Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

>>  Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

2. Nội dung tư vấn:
Sản xuất mỹ phầm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên để được phép sản xuất buộc người sản xuất phải đáp ứng được điều kiện này.Đó là: về nhân sự, nhà xưởng, trang thiết bị, vệ sinh và điều kiện về vệ sinh, về quá trình sản xuất, hồ sơ tài liệu... 
Về trình tự thủ tục quá trình đăng ký kinh doanh được quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2014 và cụ thể trong nghị định 78/2015/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
- Về loại hình doanh nghiệp:
Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014 có bốn loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên, hai thành viên), công ty cổ phần. Dựa trên nhu cầu kinh doanh và phạm vi kinh doanh, bạn có thể chọn cho mình một mô hình doanh nghiệp hợp lý. 
- Về tên doanh nghiệp:
Được quy định tại Điều 38, 39, 40, 42 - Luật doanh nghiệp năm 2014. Tên doanh nghiệp phải phù hợp với quy định tại Điều 38, 40 và không được vi phạm quy định tại Điều 39, 42.

Điều 38. Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

- Về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
Được quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 - Luật doanh nghiệp năm 2014. Tùy vào loại hình doanh nghiệp mà hồ sơ đăng ký sẽ khác nhau nhưng về cơ bản có những giấy tờ sau:
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Bản sao Thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân.
+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký daonh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng thực hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

+ Điều lệ công ty.

+ Danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
- Trình tự đăng ký doanh nghiệp:
Quy định tại Điều 27-Luật doanh nghiệp và được quy định chi tiết tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

+ Bước 1: Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sở đăng ký doanh nghiệp cho Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
+ Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, xử lý xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời lý do không cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số:  1900 6162  hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê