SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA CÔNG TY TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG NHƯ THẾ NÀO?

 

Hiện nay, trên thị trường Việt Nam, số lượng các công ty tài chính ngày càng gia tăng để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân? Thay vì trước đây việc vay tiền chỉ được tiến hành tại các ngân hàng thì nay dịch vụ này đã phát triển tại các công ty tài chính. Công ty tài chính khác với các ngân hàng như thế nào?

Về hoạt động?

Luật tổ chức tín dụng 2010 quy định: Công ty Tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để nhận tiền gửi của tổ chức; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức; Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng; Bảo lãnh ngân hàng; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác; Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Đối chiếu với quy định trên, có thể thấy rằng Công ty tài chính có những đặc điểm cơ bản khác với các Ngân hàng. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng. Trong khi đó, phạm vi hoạt động nghiệp vụ của công ty tài chính bị pháp luật giới hạn. Công ty tài chính chỉ được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

Về mức vốn pháp định.

 Công ty tài chính và ngân hàng đều phải có vốn pháp định. Tuy nhiên, vốn pháp định của Ngân hàng cao hơn của Công ty tài chính.

DANH MỤC

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG 
(Ban hành kèm theo Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ)

STT

Loại hình tổ chức tín dụng

Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm 2011

I

Ngân hàng

 

1

Ngân hàng thương mại

 

a

Ngân hàng thương mại Nhà nước

3.000 tỷ đồng

b

Ngân hàng thương mại cổ phần

3.000 tỷ đồng

c

Ngân hàng liên doanh

3.000 tỷ đồng

d

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài

3.000 tỷ đồng

đ

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

15 triệu USD

2

Ngân hàng chính sách

5.000 tỷ đồng

3

Ngân hàng đầu tư

3.000 tỷ đồng

4

Ngân hàng phát triển

5.000 tỷ đồng

5

Ngân hàng hợp tác

3.000 tỷ đồng

6

Quỹ tín dụng nhân dân

 

a

Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

3.000 tỷ đồng

b

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

0,1 tỷ đồng

II

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

 

1

Công ty tài chính

500 tỷ đồng

2

Công ty cho thuê tài chính

150 tỷ đồng


https://luatminhkhue.vn/tu-van-luat-dan-su/-thu-tuc-vay-von-ngan-hang-.aspx