Xin vui lòng tư vấn giúp tôi, liệu tôi có thành lập liên doanh và đóng góp vốn bằng việc cho thuê lại xưởng, kho hiện tại tôi đang sở hữu được không? Nếu có thể thì thủ tục như thế nào?

Rất mong nhận được phản hồi của Luật sư.

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Thành lập công ty liên doanh với doanh nghiệp nước ngoài ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội 

Nội dung phân tích:

Điều kiện về năng lực dân sự của nhà đầu tư khi tham gia thành lập công ty liên doanh đó là 

- Nhà đầu tư là cá nhân phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian chấp hành hình phạt tù và không thuộc các trường hợp quy định tại điều 18 Luật doanh nghiệp 2014

- Nhà đầu tư là pháp nhân phải là doanh nghiệp thành lập hợp pháp, hoạt động kinh doanh bình thường tại thời điểm thực hiện thủ tục đầu tư.

Như vậy hộ kinh doanh thì không thể hợp tác thành lập được vì nó không có tư cách pháp nhân nhưng trường hợp này, bạn có thể thành lập công ty liên doanh và đóng góp vốn (với tư cách cá nhân bạn) bằng việc cho thuê lại xưởng, kho hiện tại bạn đang sở hữu khi đó sẽ phù hợp với pháp luật doanh nghiệp.

Đối với thủ tục thành lập thì chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Công ty liên doanh là hình thức công ty được tạo dựng từ sự hợp tác của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài bằng hợp đồng liên doanh. Để thành lập công ty liên doanh nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục sau: 

I. Chuẩn bị hồ sơ.

Thành lập công ty liên doanh là thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời với việc thành lập công ty. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Để thành lập công ty liên doanh nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ chứa đựng  các tài liệu sau:

Trường hợp của công ty bạn - nhà đầu tư là pháp nhân hồ sơ thành lập doanh nghiệp liên doanh cần có: 

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty;

– Giấy chứng nhận mã số thuế Công ty;

– Điều lệ Công ty;

– Báo cáo tài chính Công ty trong 02 năm gần nhất (Nếu có);

– Quyết định của Công ty về việc đầu tư tại Việt Nam;

– Thư chỉ định người đại diện Công ty tại Việt Nam;

– Bản sao hộ chiếu người đại diện Công ty;

– Bản sao hộ chiếu người đại diện phần vốn góp của Công ty;

– Xác nhận số dư tài khoản công ty tương ứng với số vốn đăng ký đầu tư;

Lưu ý: Giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự không quá 03 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ và công chứng dịch sang tiếng Việt Nam

3. Giấy tờ liên quan khác

– Hợp đồng liên doanh;

– Thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm địa điểm triển khai dự án;

– Bản sao sổ đỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa điểm triển khai dự án;

– Và các biểu mẫu hồ sơ quy định trong quyết định 1088/2006/QĐ-BKH.

II. Các bước xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư công ty

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa (BPMC)sở kế hoạch và đầu tư/ Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (SKH&ĐT/BQLKCN).

Một số cơ quan chưa có BPMC nhà đầu tư thực hiện nộp hồ sơ tại phòng văn thư hoặc phòng ban khác theo quy định cụ thể của từng địa phương;

2. Sở KH&ĐT/BQLKCN: thụ lý hồ sơ, ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc trình UBND Thành phố/Giám đốc BQLKCN phê duyệt;

3. Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại BPMC. Nếu hồ sơ không hợp lệ: kết quả là Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau khi sửa đổi hồ sơ, nhà đầu tư nộp lại hồ sơ tại BPMC và thực hiện theo trình tự như lần nộp đầu tiên;

III. Xin cấp Giấy chứng nhận mã số thuế và dấu công ty

Sau khi Giấy chứng nhận đầu tư được cấp, nhà đầu tư liên hệ

– Cục thuế tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương để xin cấp Giấy chứng nhận mã số thuế công ty.

– Công an tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương để xin cấp Dấu và Giấy chứng nhận mẫu dấu công ty.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật doanh nghiệp và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp.