Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê.

Thành lập công ty TNHH đào tạo và tư vấn

 Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi : 1900.6162

 

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014

Luật kế toán 2014

Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

Nghị định số 129/2004/NĐ-CP của Chính phủ : Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.

2. Luật sư tư vấn:

Đối với loại hình doanh nghiệp mà bạn muốn thành lập là Công ty Trách nhiệm hữu hạn. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành thì Công ty TNHH có hai loại: Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Khi thành lập một trong hai loại hình này thì bạn đều phải góp vốn, vốn này là vốn điều lệ của công ty.

Việc đăng ký thành lập công ty TNHH cần tuân thủ những quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể:

Điều 22 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về hồ sơ thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp gồm các giấy tờ sau đây:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư."

Các giấy tờ có trong hồ sơ, bạn có thể tìm hiểu thêm các quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26 của Luật Doanh nghiệp.
 
Thủ tục đăng ký doanh nghiệp: Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơ doanh nghiệp đặt trụ sở. Cụ thể, Điều 27 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:
 
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
 
2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi:

a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;

b) Tên doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

c) Có địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

d) Đã nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.

4. Sau khi trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tải các văn bản trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp sau khi được số hóa vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp."

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

2. Những ngành nghề này em phải làm việc với cơ quan nào để xin giấy phép ạ? 

Đối với ngành nghề đào tạo và dịch vụ bạn kể trên không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên không phải xin giấy phép.

Tuy nhiên: Đối với ngành nghề đào tạo kế toán thực hành là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nằm trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật thuộc dịch vụ kế toán. Cụ thể, Điều 43 Nghị định 129/2004/NĐ-CP quy định về nội dung dịch vụ kế toán bao gồm:

1. Làm kế toán;

2. Làm kế toán trưởng;

3. Thiết lập cụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế toán;

4. Cung cấp và tư vấn áp dụng công nghệ thông tin về kế toán;

5. Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế toán;

6. Tư vấn tài chính;

7. Kê khai thuế;

8. Các dịch vụ khác về kế toán theo quy định của pháp luật."

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Nghị định 129/2004/NĐ-CP: "1. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật với một trong ba hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Để thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có ít nhất hai người có chứng chỉ hành nghề kế toán, trong đó có một trong những người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định tại Điều 57 của Luật Kế toán và Điều 40 của Nghị định này."

Khoản 1 Điều 42 nghị định 129/2004/NĐ-CP cũng quy định: "1. Cá nhân có chứng chỉ hành nghề kế toán và có các điều kiện khác theo quy định của pháp luật được phép đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và đăng ký nộp thuế như hộ kinh doanh cá thể và theo quy định của Nghị định này."

Về cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề kế toán, khoản 1 Điều 40 Nghị định 129/2004/NĐ-CP quy định:"Bộ Tài chính có thẩm quyền tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc uỷ quyền cho tổ chức nghề nghiệp kế toán tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán. "

Về điều kiện và hồ sơ đăng ký hành nghề kế toán mời bạn tham khảo cụ thể tại thông tư 72/2007/TT-BTC để xác định cụ thể bạn đăng ký hành nghề kế toán dưới hình thức cá nhân, doanh nghiệp.

3. Có quy định nào về số vốn tối thiểu cho các ngành nghề này không ạ?

Theo quy định của pháp luật thì các ngành nghề của bạn lựa chọn không có ngành nghề nào quy định về vốn pháp định nên sẽ không quy định số vốn tối thiểu.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP.