Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Doanh nghiệp 2014;

- Luật Xây dựng 2014;

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về ban hành hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.

2. Luật sư tư vấn:

Muốn biết việc thành lập công ty xây dựng có cần điều kiện gì không thì bạn cần xem xét ngành nghề bạn muốn kinh doanh có nằm trong hệ thống những ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không?

Cụ thể như sau:

Thứ nhất, nếu bạn lập công ty chỉ kinh doanh những ngành nghề đơn thuần như: Xây dựng nhà các loại, nhà để ở, công trình kỹ thuật dân dụng, công trình công ích, cấp thoát nước…..nằm trong hệ thống ngành nghề kinh doanh theo quy định thì bạn sẽ không cần những điều kiện như: bằng cấp, trình độ chuyên môn hay những điều kiện khác quy đinh tại luật xây dựng mà vẫn có thể thành lập và hoạt động kinh doanh bình thường theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Danh sách những ngành nghề không yêu cầu điều kiện liên quan đến lĩnh vực xây dựng bảo gồm:

Mã ngành

Tên ngành

41-410

Xây dựng nhà các loại: Nhà để ở, nhà không để ở

42

Xây dựng công trình kỹ thuật điện dân dụng: đường bộ, đường sắt, công trình công ích….

43

Hoạt động xây dựng chuyên dụng: Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác, hoạt động chuyên dụng khác….

Hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được tư vấn chuyên sâu và chi tiết hơn về những ngành nghề này.

Thứ hai, nếu ngành nghề mà bạn dự định kinh doanh thuộc những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy đinh của pháp luật thì buộc bạn phải đáp ứng được những điều kiện đó thì bạn mới có thể thành lập và hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp. Cụ thể, đối với các công ty đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh liên quan đến lĩnh vực xây dựng như: giám sát thi công, thiết kế công trình, thiết kế xây dựng, tư vấn thiết kế hạng mục công trình là ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì cần phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng khi thành lập mới công ty xây dựng hoặc bổ sung ngành nghề xây dựng.

Danhh sách những ngành nghề kinh doanh có điều kiện liên quan đễn lĩnh vực xây dựng bao gồm:

Tên ngành

Điều kiện

Kinh doanh bất động sản

Là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;

Đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản;

Yêu cầu phải có vốn pháp định

Môi giới bất động sản

Yêu cầu có chứng chỉ môi giới bất động sản

Định giá bất động sản

Yêu cầu có chứng chỉ định giá bất động sản

Tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng

Yêu cầu có chứng chỉ năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng

Tổ chức tư vấn khi thiết kế, tổ chức thẩm tra thiết kế xây dựng

Yêu cầu có chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Tổ chức thi công xây dựng

Yêu cầu có chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình

Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Yêu cầu có chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

Tổ chức tư vấn quản lý dự án xây dựng

Yêu cầu có chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án

Tổ chức thi công công trình xây dựng

Yêu cầu có chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình

Tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Yêu cầu có chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Hãy liên hệ trực tiếp với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được tư vấn chuyên sâu và chi tiết hơn về những ngành nghề kinh doanh có điều kiện này.

Ngoài ra, nếu lĩnh vực bạn kinh doanh thuộc các điều kiện phải cấp phép xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng 2014 thì bạn sẽ phải tiến hành các thủ tục để xin cấp giấy phép xây dựng.

Cụ thể, tại Điều 71, Nghị định 59/2015/NĐ-CP có quy định như sau:

"Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; nhà ở riêng lẻ; công trình không theo tuyến; công trình theo tuyến trong đô thị; công trình tôn giáo; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình tín ngưỡng:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng đã được thẩm định theo quy định;

d) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng đã được thẩm định theo quy định;

d) Các tài liệu khác theo quy định của hiệp định hoặc điều ước quốc tế đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo giai đoạn:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

b) Bản sao một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng theo quy định, văn bản thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo từng giai đoạn (nếu có);

d) Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đối với công trình quy định phải lập dự án.

6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án:

a) Tài liệu quy định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản 2 Điều 95 của Luật Xây dựng năm 2014;

b) Bản vẽ thiết kế của từng công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng, văn bản thẩm định thiết kế đối với công trình có yêu cầu do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê