Chào Luật sư,

Tôi muốn hỏi tư vấn về số vốn tối thiểu đối với việc thành lập mới công ty TNHH một thành viên và ngành nghề kinh doanh là tư vấn quản trị doanh nghiệp.

Tôi xin cảm ơn Luật sư.

Người gửi: H.

Luật sư trả lời:

Chào bạn.

Trước hết, chúng tôi xin cảm ơn bạn vì đã tin tưởng gửi câu hỏi của mình đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê. Với câu hỏi này của bạn, chúng tôi đã nghiên cứu và sẽ đưa ra câu trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật Doanh nghiệp năm 2014.

2. Thành lập công ty TNHH một thành viên chuyên tư vấn quản trị doanh nghiệp có cần vốn pháp định không?

Trước hết, theo các quy định của pháp luật liên quan đến việc thành lập công ty TNHH một thành viên, không hề có quy định nào về việc phải có vốn pháp định cho loại hình doanh nghiệp này.

Ngoài ra, ngành nghề mà bạn chọn kinh doanh là tư vấn quản trị doanh nghiệp cũng không phải dịch vụ thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định.

Do đó, công ty của bạn không cần vốn pháp định.

3. Cần lưu ý gì khi thành lập công ty TNHH một thành viên?

Khi thành lập công ty TNHH một thành viên, bạn cần lưu ý những điều sau:

- Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên bao gồm các loại giấy tờ sau, theo Nghị định 78/2015/NĐ-CPNghị định 108/2018/NĐ-CP:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

+ Điều lệ công ty.

+ Bản sao hợp lệ một trong số các giấy tờ chứng thực cá nhân (Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực với người Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực với người nước ngoài) đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân.

+ Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

+ Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Đối với việc góp vốn thành lập công ty, Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định như sau:

+ Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

+ Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trongthời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.

+ Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

- Về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Nghị định 78/2015/NĐ-CPNghị định 108/2018/NĐ-CP quy định như sau:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

+ Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê