Sau nửa năm chúng tôi thấy việc duy trì không mang lại hiệu quả, nên đã tính chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên cho đơn giản hơn và vốn sẽ giảm tối thiểu nhất mang tính chất duy trì cho 1 cá nhân sở hữu. Vậy xin phép được hỏi thủ tục chúng tôi chuyển đổi hình thức kinh doanh như vậy cần những công việc gì, số vốn trước đó chúng tôi góp theo thủ tục thì cần giải quyết như thế nào, 1 số hợp đồng nhỏ mà chúng tôi đã thực hiện trước đó được giải quyết như thế nào nếu chuyển đổi hình thức kinh doanh của công ty?

Thứ hai, chúng tôi đang ký 01 hợp đồng nhân công, nhưng sau khi ký được 01 thời gian và bên thuê nhân công đã thanh toán được 1 phần hợp đồng, nhưng do khó khăn về nhân lực nên chúng tôi có ý định muốn thanh lý hợp đồng. Vậy thủ tục thanh lý hợp đồng với bên thuê nhân công như thế nào đúng pháp lý? Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: K.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

 Thủ tục chuyển đổi hình thức kinh doanh và thủ tục thanh lý hợp đồng ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi số: 1900 6162

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ pháp lý: 

Bộ luật lao động 2012  

Luật doanh nghiệp 2014 

Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, về việc chuyển đổi loại hình Công ty

Điều 197 Luật doanh nghiệp về chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:

a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;

b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;

c) Công ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu công ty cổ phần theo quy định tại Điều 110 của Luật này.

2. Việc chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp quy trình tại khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và xảy ra trường hợp điểm c khoản 1 Điều này, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục : 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký chuyển đổi Hồ sơ bảo gồm:

-         Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;

-         Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

-         Điều lệ công ty sau khi chuyển đổi;

-          Danh sách thành viên,danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông và các loại giấy tờ chứng thực

-         Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thoả thuận góp vốn đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ Tại cơ quan đăng ký kinh doanh

-         Đảm bảo hồ sơ hợp lệ

-         Nộp vào giờ hành chính trong các ngày làm việc trong tuần

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới

-         Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và nộp lệ phí

-         Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ

-         Đăng ký mẫu dấu mới.

Thứ hai, về việc ký kết hợp đồng lao động

Điều 47 Bộ luật lao động về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán.

Điều 49 BLLĐ về trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp.