Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162 

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp 2014

Luật thuế thu nhập cá nhân 2007

Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

2. Luật sư tư vấn:

1. Về điều kiện chuyển nhượng cổ phần của cổ đông:

Điểm d, khoản 1 Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định về điều kiện 

“d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.”

Khoản 3 Điều 119  Luật doanh nghiệp 2014 có quy định như sau:

“3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.”
 Và quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014:
 “1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.”
 Vì bạn không cung cấp thông tin về việc công ty thành lập thời gian nào, nên nếu công ty bạn thành lập chưa được 3 năm, bạn sẽ bị hạn chế quyền chuyển nhượng theo khoản 3 Điều 119. Việc chuyển nhượng này chỉ được thực hiện nếu điều lệ công ty không quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần.

2. Về thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp bố nhận chuyển nhượng cổ phần của con bố vẫn phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo khoản 1 Điều 13 Luật thuế TNCN 2007. 

1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Căn cứ tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x thuế suất 0,1% (Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Những điều cần lưu ý:Bạn cần lưu ý về điều kiện và thủ tục chuyển nhượng cổ phần, về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong một số trường hợp.

Tham khảo bài viết liên quan:

Điều kiện chuyển nhượng cổ phần?

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

Thuế TNCN phải nộp khi chuyển nhượng cổ phần ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận  Tư vấn Pháp luật dân sự.