Thưa luật sư, tôi có một trường hợp mong muốn được Luật Minh Khuê tư vấn, cụ thể như sau: Cá nhân A là người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thành lập một doanh nghiệp trong khu công nghiệp (ngành nghề may mặc), đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nay cá nhân A muốn chuyển nhượng 100% vốn của doanh nghiệp cho một cá nhân việt nam. Vậy thủ tục thực hiện như thế nào?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Đầu tư 2014;

Luật Doanh nghiệp 2014;

Nghị định 118/2015/NĐ-CP;

Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT;

2. Luật sư tư vấn:

Về việc cá nhân nước ngoài (nhà đầu tư A) đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài muốn chuyển nhượng toàn bộ vốn cho một cá nhân khác, trước hết cần xác định cá nhân A có đủ điều kiện để chuyển nhượng dự án đầu tư hay không. Điều kiện để nhà đầu tư được chuyển nhượng dự án đầu tư được quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư 2014:

"​Điều 45. Chuyển nhượng dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật này;

b) Đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

c) Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

d) Điều kiện quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

2. Trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này kèm theo hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư để điều chỉnh nhà đầu tư thực hiện dự án."

Trong trường hợp này, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư Việt Nam (nhà đầu tư B), như vậy sẽ không xét đến điều kiện về ngành nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài (Điểm b Khoản 1 Điều 45 Luật Đầu tư 2014). Ngoài ra, nếu cá nhân A thỏa mãn được những điều kiện còn lại thì có thể tiến hành chuyển nhượng dự án đầu tư theo thủ tục thay đổi nhà đầu tư và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

a. Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp thay đổi nhà đầu tư do chuyển nhượng dự án đầu tư được quy định tại Điều 37 Nghị định 118/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Mẫu I.7 ban hành kèm theo Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT);

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư (Mẫu I.8 ban hành kèm theo Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT);

- Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng (nhà đầu tư B);

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bn quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);

- Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

b) Trình tự, thủ tục thực hiện

Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư (nhà đầu tư A) nộp 01 bộ hồ sơ tới Cơ quan đăng ký đầu tư. Trong trường hợp này, dự án đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ là Ban Quản lý khu công nghiệp nơi nhà đầu tư A đăng ký dự án đầu tư (Điều 38 Luật Đầu tư 2014).

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

c) Thủ tục thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp

Do dự án đầu tư chỉ có một nhà đầu tư duy nhất nên doanh nghiệp được hình thành theo dự án đầu tư nay sẽ hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH một thành viên. Sau khi hoàn tất thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư A tiến hành thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật tại Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên được quy định tại Điều 46 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

- Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (Phụ lục II-4 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Phụ lục II-2 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

- Bản sao hợp lệ căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của nhà đầu tư B

- Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đi, bổ sung của công ty;

- Hợp đồng chuyển nhượng vốn và biên bản thanh lý hợp đồng chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong thời hạn 3 ngày làm việc (Khoản 4 Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê