Luat Minh Khue

Thủ tục chuyển từ hộ kinh doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên ?

  • 04/03/2016
  • 04/12/2017
Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề cần Luật Minh Khuê tư vấn giúp: Hiện tôi đang là chủ một cửa hàng bán vật liệu xây dựng trên cơ sở là hộ kinh doanh cá thể, nay tôi muốn chuyển từ hộ kinh doanh cá thể thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên được không ?

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp 2005 (văn bản thay thế: Luật doanh nghiệp năm 2014)

Nghị định 43/2010/NĐCP về đăng ký doanh nghiệp (văn bản thay thế: Nghị định 78/2015/NĐ-CP)

Luật phòng chống tham nhũng 2005

2. Nội dung trả lời:

2.1. Về việc hộ kinh doanh cá thể có thể chuyển đổi thành 1 trong các loại hình công ty được không?

Hiện nay Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp đã có quy định việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ Hộ kinh doanh cá thể của bạn sang một trong các loại hình công ty  là không quy định. 
Trường hợp này bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc tỉnh, thành phố nơi bạn có dự định đặt trụ sở công ty; Trước khi đăng ký thành lập mới, bạn cần phải làm thủ tục giải thể hộ kinh doanh cá thể của bạn.

Tùy theo mong muốn của bạn muốn thành lập loại hình doanh nghiệp mới thay cho hình thức hộ kinh doanh cá thể như hiện nay của bạn, bạn có thể xem xét về trình tự, thủ tục,hồ sơ về việc thành lập các loại hình doanh nghiệp cụ thể trong Nghị định 43/2010 NĐCP quy định chi tiết về việc đăng ký kinh doanh 

2.2. Về việc luật  quy định cấm cán bộ công chức không được đăng ký kinh doanh? Có chính sách nào khác hay không? Cán bộ công chức muốn kinh doanh thì phải cân những điều kiện gì?

Về việc này thì cả luật phòng chống tham nhũng lẫn Luật doanh nghiệp đều có quy định cấm cán bộ, công chức thực hiện việc thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh. Cụ thể:

Điều 37, Luật Phòng, chống tham nhũng quy định:
1. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau đây:
a) Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc;
b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết;
d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;
đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.

Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:

Điều 13. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Việc cán bộ, công chức không được quyền thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh là quy định thống nhất trong các đạo luật, văn bản nên không có văn bản luật nào quy định trái với quy định trên.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật MInh Khuê 

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Dịch vụ nổi bật