1. Thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng năm 2018 có gì mới?

Thưa quý công ty. Tôi có câu hỏi cần được tư vấn như sau: Doanh nghiệp tôi muốn đăng ký mới, đăng ký thay đổi hoặc thêm tài khoản ngân hàng thì tôi phải thực hiện thủ tục gì và từng bước làm như thế nào ?
Rất mong quý công ty hướng dẫn chi tiết để tôi thực hiện ạ, Xin cảm ơn.

Thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng năm 2018 có gì mới?

Luật sư tư vấn thủ tục mở tài khoản ngân hàng trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp có quy định về Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế

"1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Nội dung thay đổi thông tin đăng ký thuế."

Như vậy, việc cấp mới, thay đổi thông tin, thêm tài khoản ngân hàng chỉ làm thay đổi nội dung đăng ký thuế, không làm thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ cần gửi 01 bộ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế lên Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư trong vòng 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Hồ sơ bao gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Mẫu số II-1 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp. Điền thông tin về tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Và điền vào Mục 8 trong Phần Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế. Nếu đăng ký lần đầu thì bạn ghi thông tin tài khoản đã mở; nếu bổ sung hoặc thêm tài khoản, bạn ghi cả hai thông tin tài khoản cũ và mới. Nếu thay đổi tài khoản, bạn chỉ cần ghi tài khoản sau khi thay đổi;

- Giấy ủy quyền cho người nộp. Giấy ủy quyền này là Công ty ủy quyền cho cá nhân thực hiện;

- Chứng minh thư nhân dân của người nộp.

Hiện nay, năm 2017, hầu hết các tỉnh trên toàn quốc đã triển khai thủ tục nộp qua mạng khi kê khai thông tin tài khoản ngân hàng. Trình tự thực hiện nộp hồ sơ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh chi tiết như sau:

Bước 1: Tạo tài khoản đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Sau khi điền đầy đủ thông tin, bạn vào mail mà bạn ghi thông tin khi đăng ký tài khoản để kích hoạt tài khoản. Sau đó, bạn đăng nhập lại tài khoản này, vào mục Quản lý thông tin cá nhân, chọn mục Yêu cầu tài khoản đăng ký kinh doanh. Bạn vào mục Chọn tệp rồi tải Scan hoặc ảnh chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người tạo tài khoản (có màu) và điền thêm các thông tin bên dưới. Sau khoảng 02 ngày làm việc, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xác thực tài khoản và có thông báo vào mail của bạn.

Bước 2: Scan các hồ sơ đã nêu ở Bước trên, nếu người nộp là người đại diện theo pháp luật của công ty thì không cần giấy ủy quyền.

Bước 3: Vào mục Dịch vụ công, chọn Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử rồi chọn Đăng ký doanh nghiệp. Sau đó bạn làm tuần tự các bước. Bạn lưu ý, đến khi bạn in được Giấy biên nhận thì thủ tục nộp mới hoàn tất. Nếu có vướng mắc gì ở bước này, bạn có thể liên hệ với tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê để được giải đáp hoặc hướng dẫn sửa.

Sau 03 ngày làm việc, Sở kế hoạch đầu tư sẽ có thông báo về qua mail cho bạn về tình trạng hồ sơ: Nếu chưa hợp lệ thì bạn đăng nhập lại rồi vào mục Danh sách hồ sơ đã đăng ký, ấn vào "Xem" để sửa hồ sơ và nộp lại. Nếu hồ sơ đã được thông báo hợp lệ, bạn mang những giấy tờ đã scan lên Phòng đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch đầu tư để nộp trực tiếp. Sau đó, bạn theo giờ hẹn khi bạn nộp hồ sơ trực tiếp để lên nhận kết quả.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Thủ tục đăng ký tài khoản ngân hàng có gì mới?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về đăng ký tài khoản ngân hàng, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Doanh nghiệp tư nhân có được mở tài khoản ngân hàng không ?

Kính thưa công ty : Tôi thành lập doanh nghiệp tư nhân, tôi muốn mở tài khoản ngân hàng mà không được mở nhưng như tôi biết thì nhiều doanh nghiệp tư nhân khác vẫn có tài khoản ngân hàng. Như vậy là như thế nào ?
Tôi cần nhờ giải đáp thêm . Xin cảm ơn.

Doanh nghiệp tư nhân có được mở tài khoản ngân hàng không ?

Hướng dẫn mở tài khoản nghân hàng theo quy định, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo khoản 6 điều 1 của Thông tư số 32/2016/TT-NHNN quy định về các đối tượng được mở tài khoản thanh toán như sau :

6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán

1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:

a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;

d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.

2. Tổ chức là pháp nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

Theo điều 74 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về pháp nhân như sau :

Điều 74. Pháp nhân

1. Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Như vậy, tư cách pháp nhân là tư cách để xác định trách nhiệm tài sản (vô hạn hay hữu hạn) của tổ chức, doanh nghiệp. Nếu có tư cách pháp nhân sẽ tách riêng phần tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp với pháp nhân là doanh nghiệp đó (chịu trách nhiệm hữu hạn), còn doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân thì không có sự tách bạch này (chịu trách nhiệm vô hạn).

Theo điều 183 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về doanh nghiệp tư nhân như sau :

Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Như vậy, doanh nghiệp tư nhân không có sự độc lập về tài sản do đó có doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Vì vậy theo quy định của thông tư 32/2016/TT- NHNN thì doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và không được phép mở tài khoản ngân hàng dưới tên doang nghiệp tư nhân đó .

Một số loại hình doanh nghiệp khác có tư cách pháp nhân theo luật doanh nghiệp năm 2014 quy định như : Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, công ty TNHH một thành viên, công ty cổ phần.

Theo khoản 2 điều 47 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định như sau :

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo khoản 2 điều 73 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định như sau :

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo khoản 2 điều 110 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định như sau :

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Doanh nghiệp tư nhân có được mở tài khoản ngân hàng không ? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Thủ tục giao dịch với khách hàng qua tài khoản ngân hàng?

Chào công ty luật Minh Khuê, cho em hỏi nếu công ty em có một tài khoản ở ngân hàng vietcombank (tài khoản này được mở khá lâu rồi) mà bây giờ em muốn giao dịch với khách hàng qua tài khoản này thì phải làm thủ tục gì không ạ? Em xin cảm ơn!

Thủ tục giao dịch với khách hàng qua tài khoản ngân hàng?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Vì bạn đã mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nên bạn có thể thực hiện các giao dịch thông qua tài khoản của mình với khách hàng. Theo khoản điều 5 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:

"1. Chủ tài khoản thanh toán có các quyền sau:

a) Sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán của mình để thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (nơi mở tài khoản) tạo điều kiện để sử dụng tài khoản thanh toán của mình thuận tiện và an toàn;

b) Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng;

c) Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;

d) Yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về các giao dịch thanh toán, số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

đ) Được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán khi cần thiết; được gửi thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không trái với quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau:

a) Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản;

b) Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư này;

c) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;

d) Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình;

đ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán;

e) Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình;

h) Không được cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán của mình;

i) Không được sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác."

Theo điều 15 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN :

"Điều 15. Sử dụng tài khoản thanh toán

1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng các nguyên tắc và điều kiện sử dụng tài khoản thanh toán trong trường hợp giao dịch theo phương thức truyền thống hoặc giao dịch điện tử phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu và nhận biết khách hàng, trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán.

2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự phải được thực hiện thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật. Người giám hộ, người đại diện theo pháp luật thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được giám hộ hoặc người mà mình làm đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.

3. Chủ tài khoản thanh toán của cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi sử dụng tài khoản thanh toán phải có tài sản riêng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật dân sự.

4. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chủ tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung;

b) Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác;

c) Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung còn lại;

d) Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật."

Bạn có thể lựa chọn các dịch vụ thanh toán của ngân hàng theo quy định trên và ngân hàng sẽ hướng dẫn bạn các thủ tục để thực hiện giao dịch.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Tạo tài khoản ngân hàng qua mạng?

Thưa luật sư! Nhà tôi đã bị trộm và tôi đã mất điện thoại và tiền trong ví nhưng ví còn nguyên các giấy tờ và chứng minh thư.Tuy nhiên, tôi sợ rằng thông tin thẻ CMND đã bị chụp lại và có thể được dùng để tạo nợ xấu bằng việc tạo tài khoản ngân hàng qua mạng, do người khác kiểm soát. Sở dĩ như vậy vì ngay cạnh nhà tôi có một băng nhóm đòi nợ thuê, tôi nghe lỏm biết chúng hoạt động với công ty nào đó thì phải, và có đôi lần biển thủ của công ty. Tôi không biết có phải chúng đã đột nhập vào nhà tôi không, nhưng chỉ cần bắc thang là qua được. Xin luật sư tư vấn hộ tôi xem liệu với những thông tin như vậy, tên trộm có thể vay tiền bằng tài khoản tự tạo được không? có thể vay với mức độ nào và hậu quả như nào. Nếu thực là vậy,thì làm sao kiểm tra và ngăn chặn? Xin cảm ơn.

>> Tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc cho Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi, căn cứ vào thông tin bạn đưa ra chúng tôi xin tư vấn như sau:

Hiện nay các ngân hàng có triển khai chương trình vay tiền qua thẻ ATM nhưng vẫn có một số quy định chung cụ thể như:

Để vay tiền ngân hàng được cần phải đảm bảo tiền lương.

Hồ sơ:

+ Hợp đồng lao động

+ Xác nhận mức thu nhập hằng tháng, năm của bạn tại đơn vị, có xác nhận của người sử dụng lao động

+ Giấy giới thiệu để xin vay (chủ đơn vị ký)

Khi này mang ra ngân hàng và họ xem xét nếu đủ điều kiện thì họ sẽ cấp cho mẫu hợp đồng, giấy nhận nợ, đề nghị vay vốn để làm thủ tục giải ngân.

Nếu các thông tin trên hồ sơ, ngân hàng cảm thấy chắc chắn họ sẽ cho vay từ 2 đến 4 năm với số tiền bằng 70% tổng thu nhập 1 năm của bạn. Đơn vị quản lý bạn phải cam kết chi lương cho bạn qua ATM mở tại ngân hàng cho vay.

Như vậy: Việc bạn sợ bị kẻ trộm lập thẻ ATM qua mạng rồi dùng vào mục đích vay tiền để bạn là người đi trả nợ là không thể xảy ra. Bởi

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

5. Phải nộp những mẫu giấy gì khi khai báo tài khoản ngân hàng ?

Mở tài khoản nộp thuế? Công ty tôi có địa chỉ trụ sở chính tại Quận Thanh Xuân, có thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc có con dấu riêng, mã số thuế riêng, và mở tài khoản riêng của chi nhánh tại Quận 3 TP HCM.
Tôi muốn hỏi khi mở tài khoản thuế của Chi nhánh Công ty tôi làm mẫu 08/MST nộp tại thuế Q3 thì họ không nhận và yêu cầu nộp PL015 trên sở kế hoạch đầu tư TP HCM, thì công ty mẹ có phải nộp mẫu 08/MST nữa không? Đây là nội dung câu hỏi lần trước tôi đã gửi đến Luật Sư Minh Khuê. Tôi đã hiểu và xin luật sư tư vấn thêm 1 chút. Chi nhánh Công ty tôi đã mở tài khoản ngân hàng ở TP HCM, và làm mẫu 08/MST (khai báo với cơ quan thuế về số tài khoản ngân hàng của chi nhánh) để nộp tại thuế Q3 nhưng cơ quan thuế không nhận yêu cầu lên sở kế hoạch đầu tư TP HCM để nộp PL 015 thông báo bổ sung tài khoản. Tôi muốn hỏi ở Quận Thanh Xuân có phải nộp mẫu 08/MST về việc mở tài khoản ngân hàng của chi nhánh nữa không?
Cảm ơn luật sư!

Phải nộp những mẫu giấy gì khi khai báo tài khoản ngân hàng ?

Luật sư tư vấn doanh nghiệp trực tuyến, Gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo căn cứ tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC Ngày 10/10/2014, Bộ tài chính ban hành thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế. sửa đổi Điều 12 của TThông tư 156/2013/TT-BTC về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

"Điều 16. Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.

d) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thì khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

đ) Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

e) Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

Trường hợp cần áp dụng khai thuế khác với hướng dẫn tại điểm này thì tập đoàn kinh tế, tổng công ty phải báo cáo với Bộ Tài chính để có hướng dẫn riêng.

2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quy định.

Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu.

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn.

3. Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.

b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

b.1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

b.2) Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.

b.3) Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):

- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Mẫu số 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở rộng) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu 03-7/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp."

Vậy, từ quy định trên thì trụ sở chính của công ty tại Quân Thanh Xuân mà đơn vị chi nhánh tại Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh mà chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên khi khai thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tập chung khai thuế tại nơi có trụ sở chính là Quân Thanh Xuân, Chi Nhánh không phải khai thuế ở Quận 3 TP Hồ Chí Minh. Hồ sơ khai quyết toán sẽ có mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC, khai tại sở kế hoạch và đầu tư Quận Thanh Xuân.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

6. Lập tài khoản Ngân hàng khi chưa có sự đồng ý của cá nhân ?

Thưa luật sư, Em có 1 vấn đề cần luật sư tư vấn giúp. Trước kia anh của em là giám đốc 1 công ty, hiện giờ đã không còn làm ở đó nữa, đã bàn giao hết giấy tờ và có văn bản miễn nhiệm của doanh nghiệp rồi. Tuy nhiên công ty đó lại mở một tài khoản ngân hàng vẫn đứng tên anh của em mà không phải tên giám đốc mới.
Hiện tại tài khoản đó đã hoạt động được gần 1 tháng trong khi không hề có sự đồng ý và chữ ký của anh em khi mở tài khoản. Luật sư cho em hỏi là nếu như vậy thì sau này có điều gì xảy ra với tài khoản đó thì anh của e có phải chịu trách nhiệm không? Và việc mở tài khoản đứng tên anh em khi chưa có sự đồng ý và chưa có chữ ký của anh em thì ngân hàng và doanh nghiệp đó có vi phạm không ạ?
Xin luật sư tư vấn giúp em ạ. Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật Dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

Theo như dữ liệu bạn cung cấp thì chúng tôi xem xét vấn đề ở 2 góc độ

Vấn đề thứ nhất: Trong trường hợp anh bạn nghỉ việc mà trước đó công ty có mở tài khoản ngân hàng đứng tên anh bạn thì khi anh bạn nghỉ việc tại công ty phải thực hiện nghĩa vụ thông báo và gửi các giấy tờ liên quan cho ngân hàng nơi mở tài khoản đứng tên anh bạn khi có thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản. Theo đó khi chưa tiến hành làm thục tục thay đổi chủ tài khoản thì anh bạn vẫn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình. Theo đó thì ngân hàng đã vi phạm theo điểm b khoản 2 điều 6, vì cần lưu giữ chữ ký của chủ tài khoản, xong anh trai bạn không hề biết việc này do đó cũng không tồn tại chữ ký của chủ tài khoản. Công ty cũng phải chịu trách nhiệm trước hành vi này

Vấn đề thứ hai: trong vấn đề này chúng tôi đề cập đến việc anh trai bạn đã bàn giao một số giấy tờ, chúng tôi đưa ra giả định giấy tờ này có thể là văn bản ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, thì điều kiện cần là lập thành văn bản theo khoản 3 điều 4 thì doanh nghiệp có thể sử dụng tài khoản đứng tên anh trai bạn vì đã có văn bản ủy quyền. Xong văn bản ủy quyền này cũng phải do anh trai bạn trực tiếp gửi ngân hàng nơi mở tài khoản và ngân hàng có nhiệm vụ tiếp nhận. Theo đó nếu làm đúng trình tự thủ tục thì ngân hàng và doanh nghiệp đều không vi phạm (Thông tư số 23/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam : Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán):

"Điều 3. Các hình thức mở tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán

3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản và thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán."

"Điều 4. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán

1. Trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) được ủy quyền cho người khác.

2. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức mở tài khoản.

3. Để ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu)."

"Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán

2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau:

c) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;

đ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán;

g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình;

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ:

b) Lưu giữ mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (trường hợp khách hàng là tổ chức thuộc đối tượng bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng) và những người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;

Ngoài ra, dựa vào số tài khoản ngân hàng hiện nay đứng tên anh trai bạn, nếu có phát sinh những vấn đề liên quan thì anh trai bạn phải chịu trách nhiệm. Để ngăn chặn vấn đề này bạn có thể thực hiện báo cơ quan công an để xử lý hành vi này.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê