Chào Luật Minh Khuê! Tôi muốn hỏi Luật sư về các thủ tục để một Công ty có thể nhập khẩu được sữa từ Úc về Việt Nam (Thủ tục về vệ sinh an toàn thực phẩm, thuế, hải quan). Xin trân trọng cảm ơn! 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê

 luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.1940

Nội dung trả lời

 

1. Cơ sở pháp lý:

 

Luật thuế giá trị gia tăng.

Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

2. Phân tích:

Để có thể nhập khẩu sữa, bạn cần có những thủ tục sau:

Thủ tục:
2.1. Thủ tục hải quan:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu".
2.2. Thủ tục theo quy định quản lý chuyên ngành: 
2.2.1. Thủ tục kiểm dịch động vật:
- Theo Điểm 3, Phần II, Mục 2 Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch thì hàng hóa của doanh nghiệp phải kiểm dịch.
- Việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT-BTC-BNN-BTS ngày 14 tháng 3 năm 2003.
- Đăng ký kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch động vật có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.
- Thủ tục, hồ sơ giấy tờ được quy định tại mục 2 Chương II Quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 và Điều 6 Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN.
2.2.2. Kiểm tra an toàn thực phẩm:
- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm:
“1. Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này...”
Đối chiếu quy định nêu trên, hàng hóa doanh nghiệp thuộc diện phải kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ quan kiểm tra nhà nước.
- Để xác định cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa của doanh nghiệp, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu kỹ quy định tại Thông tư liên tịch số 
13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 04 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công thương Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
3/ Về thuế và lệ phí:
Hàng hóa doanh nghiệp nhập khẩu phải thực hiện nghĩa vụ vê thuế nhập khẩu, thuế VAT và lệ phí hải quan.
3.1. Thuế nhập khẩu:
Để xác định thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa, cần căn cứ vào thực tế hàng hóa, tính chất, cấu tạo hàng hóa đồng thời căn cứ vào Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” và áp dụng sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính để xác định mã HS chi tiết phù hợp. Trên cơ sở mã HS hàng hóa, xác định được thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013. Ông (Bà) có thể tham khảo mã hàng hóa sau:
0401.10.10: - - Dạng lỏng
0401.10.90: - - Loại khác
0401.20.10: - - Dạng lỏng
0401.20.90: - -Loại khác
0401.50.10: - - Dạng lỏng
....
* Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Bạn chỉ nêu tên mặt hàng, chúng tôi không có đủ cơ sở để trả lời cụ thể mà chỉ hướng dẫn bạn đọc cách tra cứu.
Thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
3.2. Về thuế VAT:
- Luật thuế Giá trị gia tăng 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị giă tăng theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị giă tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
* Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.
3.3. Lệ phí hải quan:
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan.

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn pháp luật thuế