Giấy chứng nhận vốn góp: nếu tôi mới góp vốn được 1 tỷ thì PHẦN VỐN GÓP, GIÁ TRỊ VỐN GÓP, NGÀY GÓP VỐN tôi  nên ghi như thế nào?  tôi  không biết là phần vốn góp và giá trị vốn góp đó là khoản thực đã góp hay là tổng số vốn góp theo như giấy CN ĐKKD? Ngày góp vốn nếu tôi ghi là ngày ĐKKD thì có bị phạt là chậm trễ không?  Sổ đăng kí thành viên: Có phải là sổ ghi theo tiến độ mình góp vốn phải không? Nếu mình góp vốn nhiều lần thì ghi nhận nhiều lần ?  Thông báo tiến độ vốn góp: Do giờ tô mới làm các giấy cn vốn góp, sổ đăng ký thành viên thì cái thông báo tiến độ vốn góp nàytôi  ghi thời gian nào thì hợp lệ, không bị phạt ? Nếu có thể luật sư cho tôi xin mẫu viết như thế nào ? Do đây là công ty của nhà, nên tôi không rành về mấy thủ tục này. Lần đầu làm nên tôi không biết, mong luật sư giải đáp tận tình.

Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp công ty luật Minh Khuê.

 

Thủ tục pháp lý đối với CTTNHH 2 thành viên khi chưa góp đủ vốn điều lệ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới bạn lời chào trân trọng và cảm ơn bạn đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật Doanh nghiệp 2014

Nội dung trả lời:

1. Giấy chứng nhận phần vốn góp

Khoản 21 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định như sau: "Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh."

Mặt khác Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014 cũng quy định về việc thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như sau:

"1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty."

Theo quy định trên thì trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì bạn phải góp phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Nếu sau thời hạn này mà bạn góp không đủ số vốn đã cam kết thì bạn chỉ có quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp và cũng sẽ chỉ được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Như vậy, trong trường hợp hợp này, nếu đã quá thời hạn góp vốn mà bạn mới góp được 1 tỷ (chưa góp đủ số vốn đã cam kết góp) thì bạn sẽ chỉ được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp (1 tỷ).

Về việc ghi giấy chứng nhận phần vốn góp:

- Phần vốn góp là là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn. Xác định giá trị tài sản góp vốn được đặt ra đối với các loại tài sản góp vốn không phải là tiền, vàng và ngoại tệ tự do chuyển đổi. Như vậy, ở mục "Phần vốn góp" bạn sẽ ghi các loại tài sản mà bạn đã góp chứ không phải là tài sản cam kết góp theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các loại tài sản mà bạn đã góp có thể là tiền, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc các loại tài sản khác như: ô tô, nhà, đất...

- Giá trị vốn góp: nếu bạn góp vốn bằng tài sản không phải là tiền, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi thì giá trị vốn góp trong trường hợp này sẽ là giá trị của tài sản đó khi đã được định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

- Ngày góp: ở mục này, bạn sẽ ghi ngày mà bạn đã góp đủ phần vốn góp. Nếu bạn ghi ngày góp vốn là ngày đăng ký doanh nghiệp thì bạn phải sửa lại cho đúng ngày mà bạn đã góp đủ phần vốn góp.

2. Sổ đăng ký thành viên

Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về sổ đăng ký thành viên như sau:

"1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

c) Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;

d) Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.

2. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty."

Như vậy, theo quy định trên thì sổ đăng ký thành viên không phải sổ ghi tiến độ góp vốn của công ty mà đây chỉ là sổ ghi các thành viên góp vốn vào công ty. Trong trường hợp, các thành viên góp vốn nhiều lần thì công ty phải lập báo cáo về tiến độ góp vốn của công ty. Sổ đăng ký thành viên chỉ được thay đổi khi có sự thay đổi thành viên.

3. Báo cáo về tiến độ góp vốn của các thành viên công ty

Việc thông báo tiến độ góp vốn của các thành viên công ty thì bạn nên lập thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn góp vốn theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014.

Bạn có thể tham khảo mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp Tại đây.

Mẫu Sổ đăng ký thành viên:

 

CÔNG TY TNHH ………………….

----------------
Số : …../……… /STV - CT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

 

                                                                                                                                                           Hà Nội, ngày …… tháng  … năm ……

 

SỔ ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

 

 

1. Tên Công ty: CÔNG TY TNHH …………………………………………………………………………...…………………………….

Tên giao dịch: ……………………………………………………………………………………………………… COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: ………………………………………………………………………………………….…………………………… CO., LTD

Địa chỉ trụ sở chính:  ……………………………………………………………..………………………………………………………….

Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số …………………… do phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày ………………………………

2. Vốn điều lệ: …………………………….. đồng ( ……………………………………………đồng Việt Nam).

3. Thông tin thành viên Công ty:

STT

Tên thành viên

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

 

 

Chỗ ở hiện tại

 

Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu)

 

Quốc tịch

 

Số Giấy chứng nhận vốn góp

 

 

 

Ngày cấp

Giá trị vốn góp ( triệu đồng)

 

Phần vốn góp (%)

Chữ ký của thành viên

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại văn phòng Công ty.

 

  •  

Đại diện theo pháp luật của công ty

Giám đốc

 

 

Mẫu thông báo về việc tiến độ góp vốn của các thành viên công ty:

 

CÔNG TY TNHH                               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 …………………..                                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

          Phan Thiết, ngày      tháng      năm 20

 

THÔNG BÁO

Về việc tiến độ góp vốn của các thành viên công ty

 
   

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh

 

Tên công ty:

Địa chỉ trụ sở chính

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế/Giấy chứng nhận ĐKKD/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số:

Ngày cấp

Nơi cấp: Phòng  Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận

Vốn điều lệ:

Căn cứ khoản 1, điều 39 Luật Doanh nghiệp năm 2005 “Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn”, Công ty thông báo tiến độ góp vốn của các thành viên sáng lập như sau:

 

STT

Tên thành viên

Nơi đăng ký

hộ khẩu

thường trú

Giá trị góp vốn

(triệu đồng)

Phần

vốn góp

(%)

Ngày góp vốn

Số Giấy chứng nhận phần vốn góp (Số, ngày)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

Công ty thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh để biết, theo dõi./.

 

Nơi nhận:                                                                                         GIÁM ĐỐC     

- Như trên;                                                                              

- Lưu: VP.

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP.