Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh;

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

Thông tư 130/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 215/2016/TT-BTC mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

II. Nội dung tư vấn:

1. Thủ tục thành lập chi nhánh:

Khoản 1 Điều 46 Luật Doanh nghiệp quy định:

Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng địa diện tại một dịa phương theo địa giới hành chính.

Khi tiến hành thành lập chi nhánh, người thành lập doanh nghiệp hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Doanh nghiệp cũng có thể nộp hồ sơ qua mạng điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh như sau:

- Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh ( theo mẫu Phụ lục II-11 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT). Nội dung thông báo gồm có: Mã số doanh nghiệp; Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; Tên chi nhánh dự định thành lập; Địa chỉ trụ sở chi nhánh; Nội dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh; Thông tin đăng ký thuế; Họ, tên; nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi nhánh; Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cphần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;

- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân( Chứng minh dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực) của người đứng đầu chi nhánh.

Thời hạn giải quyết: Khoản 3 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP: Trong thời hn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.

Lệ phí: 50.000 đồng/1 hồ sơ ( nếu nộp qua mạng điện tử thì miễn lệ phí)- Thông tư 130/2017/TT-BTC.

2. Thủ tục tạm ngừng hoạt động của chi nhánh:

Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về tạm ngừng hoạt động cả chi nhánh, theo đó:

Trường hợp chi nhánh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo nếu chi nhánh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng đăng ký kinh doanh, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đặt trụ sở hoặc nộp hồ sơ qua mạng điện tử. Hồ sơ gồm:

- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh ( Phụ lục II-21 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

- Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư thì hồ sơ phải kèm theo Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động theo mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo thông tư 20/2015/TT-BKHĐT; Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư, bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc chi nhánh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc chi nhánh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

3. Thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh:

Điều 206 Luật Doanh nghiệp quy định chấm dứt hoạt động của chi nhánh theo đó:

1. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đặt trụ sở. Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp qua mạng điện tử. Hồ sơ chấm dứt hoạt động của chi nhánh được quy định tại Khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp và Điều 60 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, bao gồm:

- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/ văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh ( theo mẫu Phụ lục II-22 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

- Quyết định của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động của chi nhánh bao gồm quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, vănphòng đại diện; hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

- Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).

- Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động ( theo mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo thông tư 20/2015/TT-BKHĐT) đối với chi nhánh của doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê