Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Căn cứ pháp lý: 

Luật khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2009;

- Nghị định 87/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh ban hành ngày 27 tháng 09 năm 2011;

Thông tư 41/2011/TT-BYT về hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh;

Quyết định số 1327/2002/QĐ-BYT về việc ban hành tiêu chuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực tiêu chuẩn ngành ban hành ngày 18 tháng 04 năm 2002;

Luật Dược 2005

Luật Đầu tư 2005

Nghị định số 108/2006/NĐ-CP  Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Nghị định số 79/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược

Thông tư số 02/2007/TT-BYT Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.

Luật Doanh nghiệp 2014

Luật Đầu tư 2014

II. Nội dung tư vấn:

Chào luật sư. Tôi muốn thành lập 1 phòng khám chuyên khoa Y học thê thao và vật lý trị liệu thuộc 1 tổ chức xã hội 9 (cụ thể là trung tâm đào tạo bóng đá trẻ thuộc lien đoàn Bóng đá Việt Nam) với mục đích là khám và điều trị dịch vụ. Vậy tôi cần làm những thủ tục gì? Có phải làm đề án duyeetjk của Ban Giám đốc trung tâm không? Xin luật sư tư vấn giúp! Chân thành cảm ơn luật sư

Theo nội dung bạn đưa ra, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Hình thức tổ chức khám, chữa bệnh:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật khám bệnh, chữa bệnh quy định về các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

“1. Các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:

a) Bệnh viện;

b) Cơ sở giám định y khoa;

c) Phòng khám đa khoa;

d) Phòng khám chuyên khoa, bác sỹ gia đình;

đ) Phòng chẩn trị y học cổ truyền;

e) Nhà hộ sinh;

g) Cơ sở chẩn đoán;

h) Cơ sở dịch vụ y tế;

i) Trạm y tế cấp xã và tương đương;

k) Các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác.”

=> Như vậy việc mở phòng khám chuyên khoa là đúng với quy định về các hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Theo quy định tại Điều 42 Luật khám bệnh, chữa bệnh quy định Điều kiện hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

“ Có quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác.

Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định tại Điều 38 Thông tư 41/2011/TT-BYT

1. Bộ trưởng Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 45 Luật khám bệnh, chữa bệnh.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế phân cấp cho Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt một số nội dung liên quan đến hoạt động của bệnh viện tư nhân, bệnh viện trực thuộc các bộ, ngành khác đã được Bộ trưởng Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động và phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Y tế ngay sau khi cho phép, cụ thể như sau:

a) Thẩm định, cho phép bằng văn bản việc thay đổi quy mô giường bệnh, cơ cấu tổ chức (thành lập thêm hoặc giải thể các khoa, phòng), bổ sung danh mục kỹ thuật theo quy định;

b) Cho phép bằng văn bản việc thay đổi giám đốc bệnh viện, người phụ trách chuyên môn kỹ thuật, trưởng khoa và người hành nghề khác.

=> Như vậy để hoạt động được phòng khám chuyên khoa khách hàng cần có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư và phải được cấp giấy phép hoạt động của cơ quan chủ quản.

3. Về điều kiện cấp giấy phép hoạt động:

Theo Điều 25 Thông tư số 41/2011/TT-BYT quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa:

“1. Cơ sở vật chất:

a) Xây dựng và thiết kế:

- Địa điểm cố định, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình;

- Xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải sử dụng các chất liệu dễ tẩy rửa làm vệ sinh;

b) Phòng khám chuyên khoa phải có buồng khám bệnh, chữa bệnh có diện tích ít nhất là 10m2 và nơi đón tiếp người bệnh, trừ phòng tư vấn khám bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế. Riêng đối với phòng khám chuyên khoa ngoại, phòng khám chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ phải có thêm buồng lưu người bệnh có diện tích ít nhất 12 m2; phòng khám phục hồi chức năng phải có thêm buồng phục hồi chức năng có diện tích ít nhất là 10 m2;

c) Ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký, phòng khám phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

- Có buồng thủ thuật với diện tích ít nhất là 10 m2 nếu có thực hiện thủ thuật, bao gồm cả kỹ thuật cấy ghép răng (implant);

- Có buồng thăm dò chức năng với diện tích ít nhất là 10 m2 nếu có thực hiện thăm dò chức năng;

- Có buồng khám phụ khoa có diện tích ít nhất là 10 m2 nếu thực hiện việc khám phụ khoa hoặc khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục;

- Có buồng thực hiện kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình có diện tích ít nhất là 10 m2 nếu thực hiện kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình;

- Có buồng vận động trị liệu có diện tích ít nhất là 40 m2 nếu thực hiện vận động trị liệu;

- Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt nếu có từ ba ghế răng trở lên thì diện tích cho mỗi ghế răng ít nhất là 5 m2;

- Phòng khám chuyên khoa nếu sử dụng thiết bị bức xạ (bao gồm cả thiết bị X-quang chụp răng gắn liền với ghế răng) thì phải đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn bức xạ;

d) Bảo đảm xử lý rác thải y tế theo quy định của pháp luật; bảo đảm vô trùng đối với buồng thực hiện thủ thuật, buồng cắm Implant, buồng kế hoạch hóa gia đình;

đ) Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.

2. Thiết bị y tế:

a) Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đăng ký;

b) Có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa;

c) Phòng tư vấn khám bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế không phải có thiết bị, dụng cụ y tế quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với hoạt động tư vấn đã đăng ký.

3. Nhân sự:

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng tại chuyên khoa đó;

b) Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó;

4. Phạm vi hoạt động chuyên môn:

a) Phòng khám nội tổng hợp, phòng khám bác sỹ gia đình:

- Sơ cứu, khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh nội khoa thông thường, không làm các thủ thuật chuyên khoa;

- Thực hiện kỹ thuật điện tim, điện não đồ, điện cơ, lưu huyết não, siêu âm, nội soi tiêu hóa nếu bác sỹ trực tiếp thực hiện các kỹ thuật này có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên. Trường hợp có thực hiện kỹ thuật nội soi tiêu hóa thì phải có thêm giấy xác nhận đã qua thực hành về chuyên khoa từ 18 tháng trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Riêng Phòng khám bác sỹ gia đình được thực hiện việc chăm sóc sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh tại nhà người bệnh.

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

b) Phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội (tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, nhi và chuyên khoa khác thuộc hệ nội):

- Sơ cứu, khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh chuyên khoa thuộc hệ nội;

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

c) Phòng tư vấn khám bệnh, chữa bệnh qua điện thoại, phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông và thiết bị y tế:

- Phòng tư vấn chỉ được tư vấn trong phạm vi những chuyên khoa đã được phê duyệt;

- Người hành nghề chỉ được tư vấn về chăm sóc sức khỏe phù hợp với chứng chỉ hành nghề đã được cấp;

d) Phòng khám chuyên khoa ngoại:

- Sơ cứu, cấp cứu ban đầu về ngoại khoa;

- Khám và xử trí các vết thương thông thường;

- Bó bột, tháo bột gẫy xương nhỏ;

- Mổ u nang bã đậu, u nông nhỏ;

- Không chích các ổ mủ lan tỏa lớn.

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

đ) Phòng khám chuyên khoa phụ sản - kế hoạch hóa gia đình:

- Cấp cứu ban đầu về sản, phụ khoa;

- Khám thai, quản lý thai sản;

- Khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa thông thường;

- Đặt thuốc âm đạo;

- Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung;

- Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào ung thư;

- Siêu âm sản khoa nếu bác sỹ trực tiếp thực hiện các kỹ thuật siêu âm có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên và có giấy xác nhận đã qua thực hành về chuyên khoa từ 18 tháng trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Đặt vòng tránh thai;

- Hút thai, phá thai nội khoa đối với thai ≤ 06 tuần (từ 36 ngày đến 42 ngày, kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng) khi đáp ứng các điều kiện quy định tại chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

e) Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt:

- Khám bệnh, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu các vết thương hàm mặt;

- Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ dài dưới 02 cm ở mặt;

- Nắn sai khớp hàm;

- Điều trị laser bề mặt;

- Chữa các bệnh viêm quanh răng;

- Chích, rạch áp xe, lấy cao răng, nhổ răng;

- Làm răng, hàm giả;

- Chỉnh hình răng miệng;

- Chữa răng và điều trị nội nha;

- Thực hiện cắm ghép răng (implant) đơn giản với số lượng từ một đến hai răng trong một lần thực hiện thủ thuật (riêng cắm răng cửa của hàm dưới được cắm tối đa 04 răng) nếu bác sỹ trực tiếp thực hiện kỹ thuật có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận về cắm ghép răng do trường đại học chuyên ngành y khoa hoặc bệnh viện tuyến tỉnh trở lên cấp. Không ghép xương khối tự thân để cắm răng hoặc người bệnh đang có bệnh lý về nội khoa tiến triển liên quan đến chất lượng cắm răng;

- Tiểu phẫu thuật răng miệng;

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

g) Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng:

- Khám bệnh, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu về tai mũi họng;

- Viêm xoang, chọc dò xoang, chọc hút dịch u nang;

- Chích rạch viêm tai giữa cấp;

- Chích rạch áp xe amidan;

- Cắt polip đơn giản, u bã đậu, u nang lành, u mỡ vùng tai mũi họng;

- Cầm máu cam;

- Lấy dị vật vùng tai mũi họng, trừ dị vật ở thanh quản, thực quản;

- Đốt họng bằng nhiệt, bằng laser;

- Nạo VA;

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

h) Phòng khám chuyên khoa mắt:

- Khám bệnh, chữa bệnh thông thường, cấp cứu ban đầu về mắt;

- Tiêm dưới kết mạc, cạnh nhãn cầu, hậu nhãn cầu;

- Lấy dị vật kết mạc, giác mạc, chích chắp lẹo;

- Thông rửa lệ đạo;

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

i) Phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ:

- Tạo má lúm đồng tiền, xóa xăm cung lông mày, nâng cung lông mày, tạo hình gò má, tạo hình cằm chẻ, cằm lẹm, sửa da ở vùng mặt, vùng cổ;

- Tạo hình mí mắt, mũi, môi, tai;

- Không được phẫu thuật tạo hình như nâng ngực; nâng vú; thu nhỏ quầng vú, núm vú; thu gọn thành bụng, mông, đùi; căng da mặt, mông, đùi; lấy mỡ cơ thể;

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám;

- Việc phẫu thuật thẩm mỹ làm thay đổi đặc điểm nhận dạng đã được xác định trong chứng minh nhân dân chỉ được thực hiện sau khi người có yêu cầu phẫu thuật thẩm mỹ đã có đơn gửi cơ quan Công an nơi cấp chứng minh nhân dân.

k) Phòng khám chuyên khoa phục hồi chức năng:

- Phục hồi chức năng các hội chứng liệt thần kinh trung ương và ngoại biên; các bệnh mạn tính hoặc sau khi phẫu thuật;

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

l) Phòng khám chuyên khoa tâm thần:

- Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tâm thần, động kinh;

- Thực hiện các liệu pháp tâm lý trị liệu;

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

m) Phòng khám chuyên khoa ung bướu:

- Khám, phát hiện sớm các bệnh ung bướu thông thường;

- Lấy bệnh phẩm để làm xét nghiệm tế bào, giải phẫu bệnh lý một số loại ung thư cổ tử cung, trực tràng, âm hộ, vú, hạch. Những kết quả xét nghiệm tế bào, xét nghiệm giải phẫu bệnh lý phải được bác sỹ chuyên khoa giải phẫu bệnh - tế bào kết luận;

- Khám và theo dõi định kỳ các bệnh ung bướu đã và đang điều trị;

- Các kỹ thuật chuyên môn khác do Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt trên cơ sở năng lực thực tế của người hành nghề và điều kiện thiết bị y tế, cơ sở vật chất của phòng khám.

n) Phòng khám chuyên khoa da liễu:

- Khám bệnh, chữa bệnh các bệnh về da, bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;”

Như vậy khách hàng cần đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất cũng như đội ngũ cán bộ, nhân viên cho từng phòng khám đáp ứng theo quy định trên.

4. Về trình tự thủ tục và hồ sơ:

Theo điều 46 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 quy định về hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

“1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;

b) Bản sao quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;

c) Bản sao chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, người phụ trách bộ phận chuyên môn và danh sách ghi rõ họ tên, số chứng chỉ, phạm vi hoạt động chuyên môn của từng người hành nghề đối với bệnh viện; bản sao chứng chỉ hành nghề của từng người hành nghề đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác;

d) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, bản mô tả mô hình tổ chức và hồ sơ nhân sự;

đ) Tài liệu chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 43 của Luật này;

e) Đối với bệnh viện, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này còn phải có Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án hoạt động ban đầu.”

Theo điều 47 Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 quy định về Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”

“1. Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quy định như sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động quy định tại Điều 46 của Luật này được nộp cho Bộ Y tế hoặc Bộ Quốc phòng hoặc Sở Y tế;

b) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động; nếu không cấp hoặc điều chỉnh giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế cấp lại giấy phép hoạt động; nếu không cấp lại giấy phép hoạt động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc tổ chức thẩm định, thành phần thẩm định, thủ tục thẩm định để cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt động.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc tổ chức thẩm định, thành phần thẩm định, thủ tục thẩm định để cấp, điều chỉnh giấy phép hoạt động cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.”

Chào Luật sư! hiện tại tôi muốn thành lập trung tâm dạy tiếng anh, nhưng tôi không nắm rõ thủ tục và các điều kiện để được lập trung tâm dạy tiếng anh. Mong luật sư có thể tư vấn cho tôi trong lĩnh vực này. Trân trọng!

I/ Điều kiện :

Tổ chức cá nhân đứng tên mở Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học, Bồi dưỡng văn hóa được xét cấp quyết định và giấy phép hoạt động khi đảm bảo các điều kiện sau : 

1. Về cơ sở vật chất : 

- Số phòng học tối thiểu (tại 01 địa điểm ) Trung tâm ngoại ngữ, bồi dưỡng văn hóa là 2 phòng học và khu vực hành chính (phòng ghi danh; phòng Giám đốc, giáo viên,…).
- Số phòng học tối thiểu (tại 01 địa điểm ) Trung tâm tin học là : 2 phòng lý thuyết, 01 hoặc 02 phòng máy, có từ 40 máy trở lên, và khu vực hành chính (phòng ghi danh; phòng Giám đốc, giáo viên,…).- Có sân bãi gửi xe.
- Có trang bị hệ thống PCCC theo quy định. 
- Mỗi Trung tâm được phép hoạt động tại 01 (một) địa điểm chính, có thể có điểm phụ nếu đủ điều kiện và được Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm tra, cho phép.

2. Về đặt tên Trung tâm:
- Tên Trung tâm là tên bằng tiếng Việt và được ghi trên quyết định, giấy phép dạy học, con dấu, bảng tên và các giấy tờ giao dịch khác.
- Đặt tên theo quy định : Trung tâm + Tên loại hình + Tên riêng.VD: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học ABCD

3.Về Giám đốc Trung tâm : 
- Giám đốc có bằng tốt nghiệp Đại học, đã có quá trình công tác, dạy học ít nhất 5 năm, có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý tốt, lý lịch rõ ràng , đủ sức khỏe, tuổi đời dưới 70 tuổi và có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội.
- Mở loại hình Trung tâm nào, Giám đốc Trung tâm phải có bằng cấp chuyên môn về loại hình, môn học đó.
- Nhiệm kỳ Giám đốc là 2 năm. Một người có thể được công nhận chức danh Giám đốc nhiều nhiệm kỳ.
- Giám đốc là người nước ngoài (được quy định riêng) đối với đơn vị, tổ chức có giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch Đầu tư.
- Giám đốc công ty, doanh nghiệp…, có thể là Giám đốc Trung tâm ngoại ngữ, tin học nếu đủ tiêu chuẩn qui định

Tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm chuẩn bị hồ sơ và nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và đào tạo.

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình xin thành lập trung tâm;

- Đề án thành lập trung tâm gồm các nội dung sau:

+ Tên trung tâm, loại hình trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm;

+ Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của trung tâm;

+ Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo;

+ Cơ sở vật chất của trung tâm;

+ Cơ cấu tổ chức của trung tâm, giám đốc, các phó giám đốc (nếu cần), các tổ (hoặc phòng chuyên môn);

+ Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm giám đốc trung tâm.

- Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm.

* Số lượng hồ sơ: 06 (bộ)

*Thời hạn giải quyết:

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra các điều kiện theo quy định. Nếu hồ sơ đủ điều kiện Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập.

Nếu không đủ điều kiện thành lập trung tâm thì Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo cho các đối tượng liên quan biết lý do.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :

- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Có đội ngũ cán bộ quản lý, có ít nhất 03 (ba) giáo viên cơ hữu/môn; cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học;

- Có nguồn tài chính tối thiểu đủ để chi cho các hoạt động thường xuyên của trung tâm;

- Có đầy đủ các điều kiện theo quy định về phòng cháy, nổ, vệ sinh môi trường, y tế và an ninh của trung tâm;

- Đề án thành lập trung tâm xác định rõ: mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm.

Chào LS Bên mình có nhu cầu đk mạng xã hội trực tuyến cho website đang thành lập của bên mình. Ls có thể tư vấn cho bên mình các thủ tục đk và báo giá dv cho bên mình được không? Cảm ơn --

Hồ sơ và thủ tục:

1. Điều kiện của doanh nghiệp để xin cấp phép mạng xã hội:

a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;

b) Có nhân sự quản lý đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội;

d) Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động;

đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.

2. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến.
- Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ gửi doanh nghiệp thông báo xác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ hoặc văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ theo quy định;
- Doanh nghiệp chỉ được chính thức cung cấp dịch vụ cho công cộng sau khi nhận được thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp.

3. Hồ sơ:

a) Đơn đề nghị đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến

b) Bản sao có công chứng Quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư có ngành nghề kinh doanh phù hợp (đối với doanh nghiệp).

c) Quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm không vi phạm các quy định của pháp luật.

d) Đề án cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến bảo đảm các yêu cầu sau:

- Loại hình dịch vụ (trò chuyện trực tuyến, tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn và các hình thức tương tự khác cho phép người sử dụng tương tác, chia sẻ, trao đổi thông tin với nhau).

- Quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ do tổ chức, doanh nghiệp quản lý.

- Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ, nhân sự, chương trình quản lý phù hợp với quy mô hoạt động bảo đảm cho việc cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến không vi phạm các quy định tại mục 3 Thông tư số 07/2008/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

đ) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoặc của cơ quan có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp).

e) Trường hợp sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải phù hợp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư này ( tên miền này phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 6 tháng tại thời điểm xin cấp phép.)

4. Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

5. Cơ quan thẩm quyền: Cục Quản lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử.

6. Lệ phí (nếu có): Không

Chi phí dịch vụ: Phí dịch vụ sẽ được tính trọn gói và báo giá bằng văn bản cho Quý khách hàng khi chúng tôi nhận được yêu cầu dịch vụ qua email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc yêu cầu qua số điện thoại tư vấn dịch vụ 1900 6162 .

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê Hiện tại, tôi có 1 đối tác Hàn Quốc có đang có dự định mở 01 công ty thuốc tại Việt Nam. Kinh doanh các sản phẩm thuốc y học cổ truyền kiểu như : những viên hoàn đơn gồm : nhung huơu, trầm hương, xạ hương, ...v...v.. Bây giờ chúng tôi cần những giấy tờ pháp lý gì và những giấy phép con nào? và chi phí bao nhiều tiền Mong sớm nhận được hồi âm từ phía Công Ty. Vui lòng liên hệ 

Kính gửi Quý khách hàng, Theo như những thông tin mà bạn đề cập đến, bạn muốn thành lập công ty liên doanh với đối tác nước ngoài. Ở đây, chúng tôi xin đề cập đến việc hỗ trợ Quý khách hàng trong việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và tiến hành thủ tục yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư cho việc thành lập công ty liên doanh. Thành lập công ty liên doanh là thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời với việc thành lập công ty tức là Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1) Để thành lập công ty liên doanh nhà đầu tư tiến hành như sau:

I./ Soạn thảo hợp đồng liên doanh: 

( Tham khảo Điều 54 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 Hoặc Tham khảo Mẫu HĐLD bằng tiếng Anh và tiếng Việt tại đây)

Hợp đồng liên doanh có những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đầu tư tham gia liên doanh và người đại diện theo pháp luật của các bên liên doanh; tên, địa chỉ của doanh nghiệp liên doanh.

2. Loại hình doanh nghiệp.

3. Lĩnh vực, ngành nghề và phạm vi kinh doanh.

4. Vốn điều lệ, phần góp vốn của mỗi bên, phương thức, tiến độ góp vốn điều lệ.

5. Tiến độ thực hiện dự án.

6. Thời hạn hoạt động của dự án.

7. Địa điểm thực hiện dự án.

8. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên doanh.

9. Các nguyên tắc quản lý tài chính; phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ trong kinh doanh.

10. Thể thức sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng, điều kiện chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp.

11. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Ngoài các nội dung trên, các bên liên doanh có quyền thỏa thuận những nội dung khác trong hợp đồng liên doanh nhưng không trái với quy định của pháp luật.

Hợp đồng liên doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh ký tắt vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng. Hợp đồng liên doanh có hiệu lực kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Nếu bên Quý khách hàng gặp khó khăn trong việc soạn thảo Hợp đồng liên doanh với đối tác nước ngoài, Công ty Luật Minh Khuê sẽ hỗ trợ tham gia đàm phán với đối tác nước ngoài trong việc ký kết hợp đồng liên doanh thành lập công ty, đồng thời soạn thảo Hợp đồng liên doanh cho khách hàng.

 II. Điều kiện kinh doanh dược phẩm và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược phẩm.

Theo quy định tại Điều 11 Luật Dược 2005:

"1. “Kinh doanh thuốc là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc (sau đây gọi chung là cơ sở kinh doanh thuốc) phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc".

2. Cơ sở kinh doanh thuốc được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự có trình độ chuyên môn cần thiết cho từng hình thức kinh doanh thuốc;

b) Người quản lý chuyên môn về dược đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức kinh doanh.

3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được quy định như sau:

a) Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở sản xuất thuốc, làm dịch vụ bảo quản thuốc, làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc;

b) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở kinh doanh thuốc trong các hình thức kinh doanh khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Chính phủ quy định điều kiện cụ thể đối với từng hình thức kinh doanh thuốc; thời hạn, hồ sơ, thủ tục cấp, bổ sung, đổi, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc."

III./ Thành phần, số lượng hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư);

- Dự thảo Điều lệ Công ty phù hợp với loại hình doanh nghiệp đăng ký;

- Báo cáo tài chính Công ty trong 02 năm gần nhất (Nếu có);

- Quyết định của Công ty về việc đầu tư tại Việt Nam;

- Thư chỉ định người đại diện Công ty tại Việt Nam;

- Bản sao hộ chiếu người đại diện Công ty;

- Bản sao hộ chiếu người đại diện phần vốn góp của Công ty;

- Xác nhận số dư tài khoản công ty tương ứng với số vốn đăng ký đầu tư;

- Bản sao chứng thực Chứng chỉ hành nghề dược - của bạn là Giám đốc, hay người quản lý chuyên môn (trong trường hợp này cần có hợp đồng lao động với người đó và có quyết định bổ nhiệm).

- Các giấy tờ liên quan khác: 

+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

+ Thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm địa điểm triển khai dự án;

+ Bản sao sổ đỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa điểm triển khai dự án;

+ Và các biểu mẫu hồ sơ quy định trong quyết định 1088/2006/QĐ-BKH.

Lưu ý: +Giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự không quá 03 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ và công chứng dịch sang tiếng Việt Nam.

+ Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.

IV./ Tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận mã số thuế và dấu công ty:

Sau khi Giấy chứng nhận đầu tư được cấp, nhà đầu tư liên hệ:

– Cục thuế tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương để xin cấp Giấy chứng nhận mã số thuế công ty.

– Công an tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương để xin cấp Dấu và Giấy chứng nhận mẫu dấu công ty.

Thời gian xem xét, hoàn tất thủ tục, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

+ 30 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư .

+ 45 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

mong công ty Tư vấn thành lập công ty vệ sinh công nghiệp cần có những điều kiện nào? bao nhiêu vốn là được? cần có bao nhiêu thành viên? là loai công ty nào ? cổ phần môt thành viên, hay công ty tư nhân ? có khác gì không?

Đối với vướng mắc của bạn chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến tư vấn như sau:

Loại hình Công ty bạn muốn thành lập là công ty Vệ sinh Công nghiệp không thuộc danh mục công ty có điều kiện theo Luật Đầu tư 2014.

Việc thực hiện hoạt động kinh doanh với tính chất như bạn nêu trên bắt buộc phải thực hiện hoạt động đăng ký kinh doanh. Tùy vào tính chất quy mô, nếu sử dụng dưới 10 lao động, tính chất nhỏ lẻ thì bạn có thể liên hệ với phòng tài chính – kế hoạch UBND cấp huyện để đăng ký hộ kinh doanh. Nếu quy mô lớn hơn, có các cơ sở ở thành phố thì nên đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp. Hiện nay theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 có các loại hình doanh nghiệp sau: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty cổ phần.

Việc lựa chọn một mô hình doanh nghiệp phù hợp dựa trên nhu cầu thực tế của người có ý định thành lập và khả năng về tài chính cũng như đối tác của các bên. Bởi bạn không nói rõ tất cả vấn đề này nên chúng tôi không thể biết được khả năng tài chính, đối tác góp vốn của bạn nên để đưa ra tư vấn mô hình hợp lý nhất, cần xem xét các yếu tố đặc thù của các mô hình doanh nghiệp sau đây.

– Nếu xuất phát từ quy mô nhỏ và thực hiện hoạt động kinh doanh một mình thì bạn nên chọn hình thức doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định tại điều 20 Luật doanh nghiệp 2014 và được hướng dẫn cụ thể tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

– Nếu có đối tác làm ăn và mở công ty với quy mô lớn hơn, yêu cầu phải từ 2 người trở lên thì bạn có thể chọn hình thức công ty TNHH hai thành viên. Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại điều 22 Luật doanh nghiệp và được hướng dẫn cụ thể tại Điều 9, 10, 22 và 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

– Nếu có từ 3 đối tác cùng tham gia hoạt động kinh doanh, quy mô lớn và có tổ chức chặt chẽ bạn có thể lựa chọn hình thức công ty Cổ phần. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần được quy định tại điều 23 Luật doanh nghiệp 2014 và được hướng dẫn cụ thể tại Điều 9, 10 và 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

Việc thành lập công ty được thành lập theo quy định cụ thể trong Luật Doanh Nghiệp 2014 về thành lập Doanh nghiệp:

- Thứ nhất: Chuẩn bị Hồ sơ đăng ký Doanh nghiệp theo quy định Luật Doanh nghiệp 2014. Tùy vào loại hình công ty bạn muốn thành lập có thể phải chuẩn bị các giấy tờ liên quan như: Giấy đề nghị đăng ký Doanh nghiệp; Điều lệ Công ty; Danh sách thành viên; bản sao giấy tờ theo quy định của pháp luật...

- Thứ hai: Gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2014 về Cấp giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp:

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

- Thứ ba: Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định căn cứ theo Điều 33 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email  luatsu@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162. 

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.