Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp

2. Chuyên viên tư vấn:

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2014 là Luật đang có hiệu lực, trong đó quy định cụ thể khái niệm " Cổ đông sáng lập" tại Khoản 2 Điều 4 như sau:

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Như vậy, cổ đông sáng lập phải đáp ứng đủ hai điều kiện: thứ nhất, cổ đông đó phải sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông; thứ hai, cổ đông đó phải ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần, ngay tại thời điểm thành lập doanh nghiệp, tức cổ đông sáng lập phải là cổ đông có tên trong danh sách cổ đông sáng lập khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký kinh doanh.

Luật Doanh nghiệp quy định hạn chế quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập tại Khoản 3, khoản 4 Điều 119 như sau:

3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Như vậy, quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập bị hạn chế trong 03 năm đầu kể từ ngày công ty được Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo đó, cổ đông sáng lập nếu muốn chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình thì chỉ được chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác, nếu muốn chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập thì phải có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Sau 03 năm, các hạn chế này sẽ được bãi bỏ, khi đó cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho bất kỳ ai bao gồm cả người không phải là cổ đông sáng lập.

Về thủ tục thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập:

Tại Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định các trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh gồm:

- Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua;

- Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần;

- Cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nht vào doanh nghiệp khác, việc đăng ký thay đi cđông sáng lập thực hiện như trường hợp đăng ký thay đi cđông sáng lập do chuyn nhượng cphần;

- Thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần được thực hiện như quy định đi với trường hợp thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do chuyển nhượng cổ phần.

Như vậy, theo quy định này, khi có sự thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập thuộc các trường hợp nêu trên thì Công ty phải có trách nhiệm thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, quy định tại Điều này đã được sửa đổi bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực từ ngày 10/10/2018, theo đó, việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệp và bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty. Theo quy định này, kể từ ngày 10/10/2018, chỉ trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua mới phải thực hiện thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh; các trường hợp thay đổi khác thì công ty không thông báo.

Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập phải thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh thì Công ty gửi thông báo tới Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Công ty chuẩn bị hồ sơ gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh, gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT;

- Đối với Doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài giấy tờ trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê