Xin hỏi:

1. Các nhà đầu tư nước ngoài có phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư hay không? thủ tục như thế nào?

3. Thủ tục để thành lập công ty loại hình TNHH 2 thành viên trờ lên và các thủ tục khác để các nhà đầu tư Ấn độ vào hợp tác đầu tư?

Mong nhận được phản hồi của Luật sư.

Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Thủy Phan

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Tư vấn thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận của nhà đầu tư nước ngoài gọi: 1900 6162

 

Trả lời

Chào bạn! Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi tới công ty. Vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.

Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 về đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2014 của chish phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 15 tháng 04 năm 2010 hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2014.

2. Nội dung phân tích:

1. Giấy chứng nhận đầu tư

1.1. Điều kiện phỉa xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

Theo thông tin mà bạn cung cấp, công ty của bạn là công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Hiện nay công ty đang tiến hành xin giấy phép xây dựng nhà máy gỗ ép tại khu công nghiệp ĐN. Bên công ty bạn có dự định là sau khi xin được giấy phép đầu tư và quy hoạch khu nguyên liệu nhà máy gỗ thì sẽ gọi thêm vốn đầu tư của 6 nhà đầu tư Ấn Độ. Phía công ty chiếm 30% vốn góp, nhà đầu tư nước ngoài chiếm 70% vốn góp. Bạn muốn biết là những nhà đầu tư nước ngoài này có phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư không. Việc những nhà đầu tư nước ngoài này có phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư hay không phụ thuộc vào quy mô vốn của dự án đầu tư. Do bạn không nói rõ quy mô vốn của dự án của bạn là bao nhiêu nên chúng tôi xin đưa ra bảng phân tích sau để bạn tham khảo và xác định xem những nhà đầu tư này có phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư hay không.

 

Dự án đầu tư



Quy mô dự án

Dưới 15 tỷ đồng Việt Nam

15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam

300 tỷ đồng Việt Nam trở lên

Không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và không thuộc Dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

Trong nước

Không phải đăng ký

Đăng ký đầu tư

Thẩm tra đầu tư

Nước ngoài

Đăng ký đầu tư

Đăng ký đầu tư

Thẩm tra đầu tư

Thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và thuộc Dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

Trong nước và nước ngoài

Thẩm tra đầu tư

Thẩm tra đầu tư

Thẩm tra đầu tư

 

1.2. Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

* Thẩm quyền giải quyết:

Cơ quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố.

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư: UBND tỉnh/thành phố

* Hồ sơ :

-  01 (một) Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư: (theo mẫu) (nêu rõ số văn bản cho phép khảo sát địa điểm đầu tư xây dựng của Chủ tịch UBND tỉnh).

-  01 (một) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;

-  01 (một) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với nhà đầu tư là cá nhân;

-  01 (một) bản báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

-  Dự án đầu tư.

-  Giấy chứng nhận ký quỹ ( nếu thuộc đối tượng phải ký quỹ)

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc

* Thời gian giải quyết:

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ.

* Trình tự thực hiện thủ tục:

Bước 1: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và đầu tư nhận hồ sơ từ nhà đầu tư, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

-Nếu hồ sơ chưa đáp ứng đủ yêu cầu về danh mục hồ sơ phải nộp, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả gửi lại nhà đầu tư để bổ sung.

Trường hợp hồ sơ dự án đáp ứng đủ yêu cầu về danh mục hồ sơ phải nộp, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Lãnh đạo Sở ngay trong ngày để xử lý, giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ ban hành (có biên nhận theo mẫu hoặc sổ giao nhận).

Bước 2: Phòng nghiệp vụ xử lý hồ sơ

Trong trường hợp nội dung hồ sơ  đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu, phòng nghiệp vụ báo cáo Lãnh đạo Sở và có văn bản yêu cầu chỉnh sửa bổ sung gửi kèm hồ sơ tới bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả lại cho nhà đầu tư chỉnh sửa bổ sung theo yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Trong trường hợp nội dung hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư đáp ứng được yêu cầu, trong vòng 5 ngày làm việc, phòng nghiệp vụ soạn thảo tờ trình cấpgiấy chứng nhận đầu tư, dự thảo giấy chứng nhận đầu tư báo cáo Lãnh đạo sở xem xét, phê duyệt tờ trình. Sau khi Lãnh đạo Sở phê duyệt tờ trình cấp giấy chứng nhận đầu tư, phòng nghiệp vụ gửi cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 01 bộ hồ sơ gốc và 01 tờ trình cấp giấy chứng nhận đầu tư để chuyển tới Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh xem xét, quyết định cấpgiấy chứng nhận đầu tư.

2. Thủ tục thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

2.1. Về hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Các thành viên sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;

3. Danh sách thành viên sáng lập công ty TNHH hai thành viên trở lên lập;

4. Giấy tờ chứng thực tư cách thành viên:

a) Đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền: cung cấp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

- Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam;

- Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây: Hộ chiếu Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài;

- Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam;

- Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.

b) Đối với trường hợp thành viên là pháp nhân:

- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập,

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác,

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định (01 bản) của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

5. Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề (1 bản).

2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

2.3. Trình tự thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận, hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Sở Kế hoạch và đầu tư: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

-Phòng đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

-Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ

-Cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

2.4. Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2.5. Phí, lệ phí

200.000 Việt Nam đồng.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật đầu tư - Công ty luật Minh Khuê