Câu hỏi  được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn Luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý:

-Luật doanh nghiệp 2014 

-Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

2. Nội dung tư vấn

Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Điều 57 Nghị định 78/2015 Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,địa điểm kinh doanh

1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểmkinh doanh đã đăng ký.

2. Trường hợp doanh nghiệp,chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặctiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đếnPhòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địađiểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanhhoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếudoanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tụctạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổngthời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

3. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừngkinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bảnhọp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viêntrở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của cácthành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinhdoanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanhnghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, vănphòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xácnhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanhđăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinhdoanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạmngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quanthuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Như vậy, khi nộp hồ sơ đến phòng đăng ký kinh doanh thì phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông tin cho cơ quan thuế. Như vậy, sau khi nộp hồ sơ cho phòng đăng ký kinh doanh, công ty bạn mới lên xin công văn không còn nợ thuế

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật doanh nghiệp