Tháng 6/2015 thì một trong hai người bạn có nhờ tôi đứng tên để đăng ký một chiếc xe ô-tô do người bạn ấy mới mua (để có biển Hà Nội, vì bạn tôi là người ngoại tỉnh). Gần đây, người bạn này có nhờ tôi làm một số thủ tục để công ty có thể vay tiền ngân hàng bằng cách: tôi- dưới danh nghĩa chủ chiếc ô-tô, cũng là thành viên của công ty (vì trên giấy tờ vẫn còn tên), sẽ làm thủ tục để chuyển chiếc xe trở thành tài sản công ty, từ đó công ty sẽ dùng chiếc xe làm tài sản đảm bảo để vay ngân hàng. Bản thân tôi vốn không muốn liên quan đến bất cứ hoạt động nào của công ty, và cũng muốn rút tên từ lâu nhưng vì chưa có thời gian làm. Nay bị nhờ như vậy thấy rất ái ngại vì vẫn là chỗ anh em. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, trường hợp tôi làm theo người bạn nói thì trách nhiệm của tôi ở đây sẽ như thế nào? và có giải pháp nào để tôi vừa có thể giúp bạn, vừa đảm bảo không bị liên lụy trách nhiệm đến bản thân. Thứ hai là cho tôi hỏi về thủ tục để rút tên khỏi đăng ký kinh doanh?

Trân trọng cảm ơn Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Thực hiện thủ tục nào để rút tên ra khỏi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp?

      Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội

2.Nội dung

Về câu hỏi thứ nhất, giấy đăng ký xe là giấy tờ Nhà nước cấp cho chủ sở hữu xe để công nhận quyền sở hữu của người đó đối với chiếc xe. Giấy đăng ký xe là giấy tờ chứng minh quyền tài sản và là căn cứ để chủ sở hữu xe thực hiện các quyền của chủ sở hữu theo Điều 164 Bộ luật Dân sự: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản.Việc đứng tên một chiếc xe ô tô giúp người khác dù với mục đích gì cũng đều gặp rất nhiều rủi ro. Pháp luật không thừa nhận việc đứng tên thay. Cho nên trong trường hợp bạn dưới danh nghĩa chủ chiếc ô-tô, cũng là thành viên của công ty (vì trên giấy tờ vẫn còn tên), làm thủ tục để chuyển chiếc xe trở thành tài sản công ty, từ đó công ty sẽ dùng chiếc xe làm tài sản đảm bảo để vay ngân hàng thì bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các giao dịch của mình!

Tuy nhiên bạn cũng có thể quan tâm đến trường hợp Hợp đồng bảo lãnh theo quy định tại Điều 361 của Bộ Luật Dân sự năm 2005 về Bảo lãnh:

Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.

Theo đóngười bạn của bạn sẽ trở thành bên bảo lãnh cho bạn, cam kết với ngân hàng (bên có quyền - bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (là bạn) nếu đến thời hạn mà bạn không thực hiện được hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả tiền cho ngân hàng, tuy nhiên bạn cần lưu ý việc thỏa thuận bảo lãnh này thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp bạn không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình (tuy nhiên rủi ro ở điểm bạn cũng cần chứng minh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình bạn nhé). Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.  Văn bản bảo lãnh trong trường hợp này phải được công chứng hoặc chứng thực. Trong hợp đồng bảo lãnh, bên bảo lãnh phải cam kết bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ cho Bên được bảo lãnh. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại...

Về câu hỏi thứ hai, công ty TNHH có 2 thành viên trở lên và bạn là một thành viên của công ty. Khi bạn muốn rút tên ra khỏi công ty, bạn phải thông báo chuyển nhượng phần vốn góp của mình theo luật định tại Điều 53 Luật doanh nghiệp 2014). Sau đó làm thủ tục thay đổi thành viên và chuyển nhượng vốn góp đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Điều 53 Quy định về chuyển nhượng phần vốn góp:

Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy địnhtại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

Trong trường hợp các thành viên không thể tự thỏa thuận về việc chuyển nhượng vốn, công ty của bạn có thể thực hiện việc tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp hoặc có thể làm thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật bạn nhé!

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua emailTư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Doanh nghiệp