Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Doanh nghiệp 2014

2. Luật sư tư vấn:

Về đặc điểm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn (gọi tắt là công ty TNHH) một thành viên do một thành viên là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu;

- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các hoản nợ và nghĩa vụ tài sản khách của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;

- Có tư cách pháp nhân

- Không được quyền phát hành cổ phần (đây là một điểm hạn chế của loại hình doanh nghiệp này)

Về cơ cấu tổ chức quản lý công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu được quy định tại khoản 1 điều 85 Luật Doanh nghiệp 2014:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Theo trích dẫn trên, thì công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu sẽ có hai chức danh quản lý trong cơ cấu tổ chức của mình. Đối với từng chức danh sẽ có vị trí, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm khác nhau.

Đối với Chủ tịch công ty:

- Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm;

- Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty;

- Nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty (trừ trường hợp thuộc quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc);

- Chịu trách nhiệm trước pháp luât và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp, pháp luật liên quan và Điều lệ công ty.

- Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty đối với Chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp 2014 (tại điều 98) và pháp luật liên quan.

Đối với Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc:

- Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc ký với Chủ tịch công ty.

- Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty được Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê với nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

- Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.

Về vốn và chế độ tài chính

- Thực hiện góp vốn thành lập công ty: Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong điều lệ của công ty. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong vòng thời hạn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp chủ sở hữu không góp đủ số vốn như đã cam kết trong thời hạn quy định thì chủ sở hữu phải điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong vòng thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

- Tăng, thay đổi vốn điều lệ: Công ty TNHH một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức và và mức tăng vốn điều lệ. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác thì công ty phải đăng ký chuyển đổi loại hình sang công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.

Công ty TNHH một thành viên có thể thay đổi vốn điều lệ bằng việc:

+/ Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khách sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu.

+/ Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy đinh của Luật Doanh nghiệp 2014.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê