Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau :

1. Cơ sở pháp lý :

- Nghị định 109/2016/NĐ-CP

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn

Theo quy định tại Nghị định 109/2016/NĐ-CP thì cơ sở dịch vụ thẩm mỹ được quy định và phân biệt bởi hai loại hình như sau:

2.1 Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ không cần phải xin giấy phép.

Theo quy định tại khoản 1 điều 37 Nghị định 109/2016/NĐ-CP, cơ sở dịch vụ thẩm mỹ chỉ được thực hiện các hoạt động xăm, phun, thêu trên da, không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Điều kiện về cơ sở vật chất:

-  Có địa điểm cố định;

-  Bảo đảm các điều kiện vệ sinh.

Điều kiện về thiết bị: Có đủ thiết bị, dụng cụ, vật tư phù hợp với phạm vi hoạt động của cơ sở và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Điều kiện về nhân sự: Người thực hiện xăm, phun, thêu trên da không sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm tại cơ sở dịch vụ thẩm mỹ phải có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo, dạy nghề về phun, xăm, thêu trên da do cơ sở đào tạo hoặc dạy nghề hợp pháp cấp.

Cơ sở dịch vụ thẩm mỹ không thuộc loại hình phải có giấy phép hoạt động nhưng phải có văn bản thông báo đủ điều kiện quy định tại điểm a, b và c khoản này gửi về Sở Y tế nơi đặt trụ sở để quản lý trước khi hoạt động ít nhất 10 ngày.

Theo quy định chuyển tiếp tại điều 50 của Nghị định 109/2016/NĐ-CP: Các cá nhân, tổ chức đã thực hiện dịch vụ thẩm mỹ quy định tại mục này (không phải xin giấy phép), trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Nghị định 109/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, phải bảo đảm đáp ứng đủ các điều kiện và thủ tục quy định tại Nghị định này

2.2  Điều kiện đối với cơ sở dịch vụ thẩm mỹ cần phải xin giấy phép:

Theo quy định tại khoản 2 điều 37 Nghị định 109/2016/NĐ-CP: “Các dịch vụ thẩm mỹ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, cân nặng, khiếm khuyết của các bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận khác trên cơ thể người), xăm, phun, thêu trên da có sử dụng thuốc gây tê dạng tiêm chỉ được thực hiện tại bệnh viện có chuyên khoa thẩm mỹ hoặc phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về chuyên khoa thẩm mỹ tùy theo phạm vi hoạt động chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Người thực hiện xăm, phun, thêu trên da phải có giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo hoặc chứng chỉ dạy nghề về phun, xăm, thêu trên da do cơ cở đào tạo hợp pháp cấp. Hầu như các cơ sở cung cấp dịch vụ xăm, phun, thêu thẩm mỹ trên thị trường đều sử dụng thuốc, các chất, thiết bị can thiệp vào cơ thể người hoặc phải sử dụng thuốc gây tê trước khi thực hiện thủ thuật thẩm mỹ, nên gần như các cơ sở dịch vụ thẩm mỹ cung cấp dịch vụ xăm, phun, thêu đều phải đáp ứng điều kiện và phải xin giấy phép hoạt động của phòng khám chuyên khoa thẩm mỹ trước khi hoạt động. Do vậy, Nghị định 109/2016/NĐ-CP gần như ghi nhận thực tiễn áp dụng đối với điều kiện của cơ sở xăm, phun, thêu thẩm mỹ từ trước đến nay. 

Để hoạt động được các cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành đăng ký hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015. Theo đó, các cá nhân hoạt động ngành nghề này thường lựa chọn đăng ký bằng hình thức:

+ Doanh nghiệp

+ Hộ kinh doanh (phổ biến)

Khi đăng ký dưới hình thức doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng ký tại Phòng đăng ky kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư. Còn lại khi đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh sẽ phải đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện – Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Về giấy đề nghị đăng kí và thù tục đăng kí kinh doanh, căn cứ khoản 1, 2 điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc ngườiđại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ giađình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệThẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực củacác cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quyđịnh.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

Như vậy, sau khi bạn đã gửi giấy đề nghị đăng kí kinh doanh đến cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện tại nơi đặt địa điểm kinh doanh thì sau 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ trao Giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho bạn nếu hồ sơ của bạn có đủ các điều kiện theo điểm a, b, c, khoản 2 điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP 

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số : 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê