Trình tự, thủ tục và thuế đối với hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số:  1900.6162

 

Trả lời: 

1. Cơ sở pháp lý:

+ Luật doanh nghiệp năm 2014

+ Nghị định 78/2015/NĐ-CP của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

+ Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăngký doanh nghiệp

+ Nghị định 75/2002/NĐ-CP;

Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng

+ Thông tư số 96/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thế Môn bài.

+ Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

+ Công văn số 17526/BTC-TCT của Bộ Tài Chính về việc triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế

2. Giới thiệu về hộ kinh doanh cá thể:

-  Loại hình kinh doanh: Hộ kinh doanh cá thể là một loại hình kinh doanh theo quy định tại Điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP, theo đó: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

 Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. 

 Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.

- Điều kiện cần và đủ để đăng ký Hộ kinh doanh:

Điều kiện cần: Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều kiện đủ: có trụ sở kinh doanh; vốn kinh doanh; đáp ứng điều kiện về ngành nghề kinh doanh có điều kiện; có CMND hoặc hộ chiếu theo quy định./.

Mỗi cá nhân, hộ gia đình chỉ được đăng ký một Hộ kinh doanh - trong phạm vi cả nước.

2.1 Trình tự, thủ tục thành lập hộ kinh doanh: (quy định tại điều 52 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh).

Hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm những giấy tờ sau:

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, bao gồm những nội dung sau:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

+ Thông tin cá nhân của chủ hộ đối với hộ kinh doanh cá thể và các cá nhân thành lập(hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập) là: Giấy chứng minh nhân dân và biên bản họp các thành viên đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập.

+ Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ nhà(nếu thuê nhà), Sổ hộ khẩu nếu trụ sở tại nhà ở.

Đối với các trường hợp đặc biệt phải bổ sung giấy tờ sau:

- Đối với những ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề, kèm theo các giấy quy định trên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình(1 Bản Chính)

- Đối với những ngành nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định trên phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền(1 Bản Chính)

- Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự ( dịch vụ cầm đồ, kinh doanh karaoke, dịch vụ tẩm quất, massage, cho thuê lưu trú ) thì kèm theo các giấy tờ quy định trên phải có xác nhận của chính quyền địa phương về địa điểm kinh doanh (UBND phường hoặc công an phường nơi đăng ký địa điểm kinh doanh)

Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

Lệ phí: 100.000 VNĐ

Thời gian làm việc: 5 ngày từ khi nộp HS.

Quy trình đăng ký như sau:

Bước 1: Công dân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính UBND cấp Quận/ Huyện. 

Bước 2: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính kiểm tra hồ sơ: 

+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện: Viết phiếu nhận và trả công dân phiếu nhận. Công dân nhận phiếu và nhận kết quả theo thời gian ghi trong phiếu nhận. 

+ Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện: Viết phiếu hướng dẫn gửi công dân. Công dân nhận phiếu hướng dẫn và hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn. 

Bước 3: Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết hồ sơ hành chính chuyển giao hồ sơ cho Phòng chuyên môn thụ lý giải quyết. 

Bước 4: Phòng chuyên môn thụ lý, tham mưu giải quyết hồ sơ (nếu hồ sơ đủ điều kiện); Trường hợp không đủ điều kiện hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ thì có văn bản trả lời chuyển Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính để trả cho công dân. 

Bước 5: Công dân nhận kết quả giải quyết TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính UBND cấp Quận/ Huyện. 

 

3. Quy định nộp thuế đối với hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Thuế môn bài: (Căn cứ khoản 2 mục I Thông tư Số: 96/2002/TT-BTC)

Hộ kinh doanh nộp thuế môn bài  theo 6 mức như sau:

+ Thu nhập trên 1,5 triệu đồng/tháng:  nộp thuế môn bài cả năm là 1 triệu đồng;

+ Thu nhập từ 1 – 1,5 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 750.000 đồng;

+ Thu nhập từ trên 750.000đ – 1 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cản năm là 500.000 đồng;

+ Thu nhập từ trên 500.000 đồng – 750.000 đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 300.000 đồng;

+ Thu nhập trên 300.000 – 500.000 đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 100.000 đồng;

+ Thu nhập từ 300.000 đồng/tháng trở xuống, nộp thuế môn bài cả năm là 50.000 đồng.

Như vậy, căn cứ vào mức thu nhập của hộ kinh doanh có thể nộp thuế môn bài theo các bậc trên.

Thuế giá trị gia tăng.

Hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ ăn uống có thuế suất là 3%.(Căn cứ vào Phụ lục Thông tư số: 219/2013/TT-BTC).

Cách tính: Thuế GTGT= Doanh thu(Chi cục thuế khoán cho HKD)* thuế xuất(3%)

Ví dụ: Hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ ăn uống có doanh thu trung bình mỗi tháng là 50tr. Trong quá  trình kinh doanh hộ kinh doanh phải chi những khoản phí sau: phí thuế nhà 5tr, phí thuê nhân viên 6tr, phí mua thực phẩm 25tr, tiền điện nước 2tr.

Vì vậy doanh thu khoán của hộ kinh doanh trung bình mỗi tháng là:

50 - (5+6+25+2) = 12tr.

Thuế GTGT phải nộp là: 12* 3% = 360.000 (VNĐ)

Thuế thu nhập cá nhân.

Đối với  hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc ngành nghề dịch vụ có gắn với hàng hóa có thuế suất là 1,5% ( Công văn Số: 17526 /BTC-TCT)

Dựa vào ví dụ ở mục 2 ta có thể tính được mức thuế TNCN mà hộ kinh doanh phải đóng là: 12* 1.5 = 180.000 (VNĐ).

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê