>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1940

Tư vấn hoạt động góp vốn theo hợp đồng ?

Tư vấn hoạt động góp vốn theo hợp đồng - Ảnh minh họa

 

Các văn bản pháp luật điều chỉnh:
- Bộ luật dân sự năm 2005;
- Luật Doanh nghiệp năm 2005;
- Luật Thương mại năm 2005.

Xét trên phương diện căn cứ pháp lý, có 2 hướng như sau:
Trường hợp 1:
CTCP có thời gian hoạt động dưới 3 năm, sẽ phải tiến hành thay đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh trong phần danh sách Cổ đông sáng lập và cung cấp Hợp đồng chuyển nhượng và Biên bản cho Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội.
Thời gian tiến hành thủ tục là 5 ngày làm việc, tức 7 ngày thực tế (cộng thứ bảy, chủ nhật)

Trường hợp 2:
CTCP có thời gian hoạt động trên 3 năm, sẽ không cần thay đổi Danh sách Cổ đông sáng lập, mà chỉ thay đổi  “số lần thay đổi” trên Giấy phép đăng ký kinh doanh và hồ sơ lưu tại Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội. Doanh nghiệp sẽ cần tiến hành nộp cho Sở Thông báo lập sổ cổ đông 2 lần gần  nhất kèm danh sách cổ đông mới.

Xem xét quá trình làm việc giữa hai bên, có một số vấn đề sau:

Hai bên thỏa thuân “trong thời hạn 1 năm không được thay đổi” Và  “không được bán cổ phần đó cho người ngoài. Nếu anh không muốn tham gia anh phải bán cho giám đốc công ty”

Dựa theo quy định tại khoản 5 Điều 87: “:Điều 87. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
5. Các cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu. Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện uỷ quyền của họ ký. Bên chuyển nhượng vẫn là người sở hữu cổ phần có liên quan cho đến khi tên của người nhận chuyển nhượng được đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông.

Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần trong cổ phiếu có ghi tên thì cổ phiếu cũ bị huỷ bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.”

Thì khi cổ đông đưa ra thỏa thuận trên là đương nhiên tự loại bỏ quyền của mình được pháp luật quy định, vì vậy điều này cần được ghi nhận rõ trong phần Cam kết về quyền và nghĩa vụ của 2 bên Hợp đồng để ký kết.

Mặt khác, Cổ đông có “quyền” yêu cầu công ty mua lại số cổ phần của mình, không nhất thiết là phải bán lại cho Giám đốc, đây là một thỏa thuận ràng buộc khá vô lý, vì nếu trong trường hợp Giám đốc không muốn mua lại cổ phần thì cổ đông sẽ không thể rút ra khỏi công ty theo thỏa thuận này. Cần thỏa thuận  rõ trường hợp này trong Hợp đồng góp vốn.

“Điều 90. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

1. Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định về các vấn đề quy định tại khoản này.

2. Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thoả thuận được về giá thì cổ đông đó có thể bán cổ phần cho người khác hoặc các bên có thể yêu cầu một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất ba tổ chức định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

Điều 91. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

1. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong mỗi mười hai tháng. Trong trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;

2. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thoả thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;

3. Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Trong trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty.

Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo. Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.”

Trên đây là ý kiến của chúng tôi về vấn đề cần giải quyết của quý công ty. Nếu còn bất cứ vấn đề gì thắc mắc hoặc yêu cầu dịch vụ quý công ty vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và thực hiện! Trân trọng cám ơn!

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê  

----------------------------------------------- 

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;