Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư,

Người gửi: ND Minh

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật Dân sựcủa Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi :  1900.1940

 

Trả lời:

Xin cảm ơn anh đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê.  Công ty Luật Minh Khuê sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc tư vấn thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục theo yêu cầu của anh!

Về ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục để có thể thành  lập trung tâm ngoại ngữ, trường mầm   non của anh, anh có thể đăng ký mã ngành theo bảng dưới đây:

STT

Tên ngành

Mã Ngành

1

Giáo dục mầm non

8510

2

Giáo dục văn hoá nghệ thuật

8552

3

Giáo dục thể thao và giải trí

8551

4

Giáo dục khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: Dạy ngoại ngữ và dạy kỹ năng đàm thoại;

8559

5

Dịch vụ hỗ trợ giáo dục

8560

 

Những công việc mà Luật Minh Khuê sẽ thực hiện cho anh khi anh ký hợp đồng dịch vụ với Luật Minh Khuê:

1. Nội dung tư vấn thành lập doanh nghiệp:

1.1 Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi thành lập doanh nghiệp:

Nhằm trang bị cho khách hàng những kiến thức cơ bản của pháp luật về:

+ Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp (Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân…) và các quy định của pháp luật đối với từng loại hình doanh nghiệp.

+ Tư vấn về đặt tên doanh nghiệp (Tra cứu khả năng đăng ký tên doanh nghiệp) và tư vấn về đăng ký bảo hộ và thiết kế logo (Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa);

+ Tư vấn lựa chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh (phù hợp với quy định của pháp luật về việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngành nghề yêu cầu chứng chỉ…);

+ Tư vấn về đăng ký thành viên/Cổ đông sáng lập phù hợp với Quy định của pháp luật và điều lệ hoạt động của công ty;

+ Tư vấn đăng ký vốn điều lệ/Vốn pháp định theo Quy định của Luật doanh nghiệp và quy định của luật chuyên ngành.

+ Tư vấn về tỷ lệ, phương thức góp vốn và các vấn đề khác liên quan

+ Tư vấn các vấn đề liên quan đến nội doanh nghiệp: Mô hình tổ chức và hoạt động, phương thức quản lý và điều hành, quyền và nghĩa vụ các cổ đông…;

+ Tư vấn pháp luật về thuế (Kê khai, quyết toán thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt…);

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp sẽ được hoàn thiện ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ các thông tin chính xác và hợp pháp của khách hàng, bao gồm: Biên bản thỏa thuận trước khi thành lập doanh nghiệp giữa thành viên/cổ đông sáng lập; Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp; Danh sách thành viên/Cổ đông sáng lập của doanh nghiệp; Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp; Giấy ủy quyền của doanh nghiệp và các giấy tờ khác liên quan.

 1.2.  Thực hiện các công việc theo uỷ quyền:

Công ty luật Minh Khuê thực hiện công việc theo sự ủy quyền của khách hàng tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký thành lập doanh nghiệp với những nội dung công việc thực hiện cụ thể:

+ Soạn thảo hồ sơ theo yêu cầu;

+ Đại diện cho khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh;

+ Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;

+ Thay mặt khách hàng nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Nhân viên Công ty luật Minh Khuê sẽ cùng chủ doanh nghiệp có mặt tại Phòng ĐKKD để thực hiện công việc trên);

+   Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan có thẩm quyền;

+   Nhận Giấy chứng nhận mẫu dấu và Dấu công ty (Nhân viên công ty luật Minh Khuê sẽ cùng người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có mặt tại Phòng ĐKKD để thực hiện công việc trên);

2. Tư vấn pháp luật sau khi thành lập doanh nghiệp:

Công ty luật Minh Khuê hỗ trợ và tư vấn cho Quý khách hàng cụ thể các vấn đề sau:

- Tư vấn pháp luật thường xuyên sau thành lập: Tư vấn về Quản trị doanh nghiệp; tư vấn thuế; tư vấn xây dựng phát triển thương hiệu…và mọi vấn đề pháp lý khách phát sinh trong quá trình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh.

+ Cung cấp miễn phí mọi văn bản pháp luật bằng tiếng việt và tiếng anh qua Email;

+ Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông…;

3. Văn bản pháp luật về thành lập doanh nghiệp:

Nghị định số 43/2010/NÐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp);

- Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;

- Quyết định số 337/QĐ-BKH về việc ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 

Về báo giá gói thành lập doanh nghiệp, anh vui lòng gọi số: 043.9916057 để được giải đáp.!

 

Ý kiến trả lời bổ sung:

Kính chào bạn ,cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê.Với câu hỏi đó chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau.

1. Cơ sở pháp luật:

Luật Đầu Tư 2014

Luật doanh nghiệp 2014

Công văn 4211 BKHĐT-ĐKKD 2015 hướng dẫn áp dụng về đăng ký doanh nghiệp

2. Nội dung phân tích:

Bạn có nhu cầu thành lập một Công ty Cổ phần tại quận Nam Từ Liêm để hoạt động trong lĩnh vực giáo dục: mở trường mầm non, trung tâm ngoại ngữ... Như vậy bạn muốn thành lập loại hình công ty cổ phần.Theo Điều 8 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2014 và phụ lục 4 Luật đầu tư 2014 việc thành lập công ty bạn được thành lập phải có Giấy chứng nhận ĐKKD và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật đầu tư 2014 đã tách riêng GCN đầu tư thành GCNĐKKD và giấy phép đầu tư.

Theo Luật Doanh nghiệp

Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp

1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

Theo Luật Đầu tư:

Phụ lục 4   Luật đầu tư 2014 

143

Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học

144

Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

145

Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên

146

Hoạt động của trung tâm giáo dục Quốc phòng - An ninh sinh viên

147

Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông

148

Hoạt động giáo dục trung cấp chuyên nghiệp

149

Hoạt động của các trường chuyên biệt

150

Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non

151

Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài

152

Dịch vụ tổ chức dạy thêm học thêm

Điều 7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật này.

 -Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư :

Theo Điều 9 Nghị Định hướng dẫn thi hành một số điều của luật Đầu tư

Điều 9 Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục 4 của Luật đầu tư.

2. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được áp dụng dưới một hoặc một số hình thức sau đây:

a) Giấy phép;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện;

c) Chứng chỉ hành nghề;

d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

đ) Văn bản xác nhận;

e) Các hình thức văn bản khác không được quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản này;

g) Các yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này.

3. Cá nhân, tổ chức kinh tế được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động

Bạn sẽ phải tiến hành thủ tục cấp GCNĐK đầu tư theo Khoản 2 Điều 36 trường hợp thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT

Tuy nhiên bạn là nhà đầu tư trong nước nên bạn sẽ không cần phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- Đăng ký thành lập Doanh nghiệp:

Công văn 4211 BKHĐT-ĐKKD 2015 hướng dẫn áp dụng về đăng ký doanh nghiệp

1. Đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

- Đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 Luật Doanh nghiệp 2014. Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014.

- Đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

- Đối với việc lập địa điểm kinh doanh: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

 

Theo quy định chương II Luật Doanh nghiệp 2014,để thành lập loại hình công ty cổ phần bạn cần nắm rõ và thực hiện các điều khoản sau:

 Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

 Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Điều 24

1. Tên doanh nghiệp.

2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).

3. Ngành, nghề kinh doanh.

4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.

5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.

6. Thông tin đăng ký thuế.

7. Số lượng lao động.

8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh.

9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

Điều lệ công ty: theo khoản 1 Điều 25 Luật Doanh nghiệp

 Khoản 2d Điều 25 : 2, Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

Điều 27 Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Theo khoản 1 Điều 28 

Điều 28 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 38 Tên doanh nghiệp

1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

a) Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

b) Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

2. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

2. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

-Công ty bạn dự định đạt tại quận Nam Từ Liêm  theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp Trụ sở chính của doanh nghiệp công ty bạn  có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

- Công ty bạn phải có con dấu theo Điều 44 con dấu doanh nghiệp.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Công t luật Minh Khuê