Vốn đầu tư là 100 triệu USD là cho vay lại để đầu tư dự án trong nước.  Vì vậy, Chúng tôi có nhu cầu hỏi Quý Công ty có tư vấn các quy định của pháp luật để có thể vay được nguồn vốn? 
Trân trọng! 

Người gửi: Nguyên Anh

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

Tư vấn quy trình, quy định vay vốn ODA ?

Tư vấn quy trình, quy định vay vốn ODA - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 78/2010/NĐ-CP

Thông tư 218/2013/TT-BTC

2. Nội dung phân tích:

Thứ nhất, theo Nghị định 78/2010/NĐ-CP quy định về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của chính phủ, quy trình và thủ tục cho vay lại được quy định cụ thể trong Chương 3 (bao gồm từ Điều 18 đến Điều 24) là những quy định cụ thể của pháp luật Việt Nam cho việc vay lại vốn ODA từ Chính phủ mà quý công ty bạn đang thắc mắc. Theo đó, Bộ tài chính sẽ trực tiếp thực hiện việc cho vay lại đối với: Tổ chức tài chính, tín dụng để thực hiện chương trình hạn mức tín dụng không có ràng buộc cụ thể. Các tổ chức tài chính, tín dụng được tự lựa chọn đối tượng vay vốn cuối cùng, quyết định lãi suất cho vay đến người vay lại cuối cùng và chịu rủi ro tín dụng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và một số dự án đặc biệt được Thủ tướng chính phủ cho phép miễn thẩm định các điều kiện cho vay lại và bảo đảm tiền vay. Nếu quý công ty bạn không thuộc các đối tượng cụ thể trên đây thì Bộ tài chính ủy quỳ cho tổ chức tài chính, tín dụng làm cơ quan cho vay lại trong các trường hợp cụ thể liệt lê tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định này. Trong trường hợp công ty bạn đáp ứng được các tiêu chí tại Khoản 3 Điều 18 thì Bộ tài chính sẽ lựa chọn để cho vay lại trực tiếp luôn. Sau đó công ty phải đợi thẩm định dự án và chuẩn bị để cung cấp các hồ sơ theo như Khoản 4 Điều 19 cho Cơ quan vay lại rồi mới được xem xét,ký duyệt quyết định cho vay lại và thỏa thuận cho vay lại.

Quý công ty cần lưu ý tới vấn đề thu hồi nợ vay lại, người vay cần phải trả nợ đầy đủ và đúng hạn theo nghĩa vụ trong thỏa thuận vay lại cho cơ quan vay lại...

Thứ hai, Thông tư 218/2013/TT-BTC quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ, áp dụng cho các đối tượng là cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm hoặc có liên quan đến việc quản lý, sử dụng vốn ODA và vay vốn ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ. Tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này đã nếu ra các điều khoản và điều kiện vay lại cụ thể như sau:

"a) Căn cứ vào kết quả thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án cho vay lại và kết quả thẩm định về năng lực tài chính của chủ dự án của Cơ quan cho vay lại, Bộ Tài chính áp dụng các điều khoản và điều kiện cho vay lại quy định tại Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ đối với các chương trình, dự án cho vay lại và các quy định cụ thể tại Thông tư này.

Thời gian thẩm định và thông báo điều kiện cho vay lại thực hiện theo quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ.

b) Trong các trường hợp đặc biệt, kể cả trường hợp bên cho vay nước ngoài yêu cầu áp dụng các điều khoản và điều kiện cho vay lại khác với quy định của Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì nghiên cứu, xin ý kiến của các cơ quan liên quan để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định từng trường hợp cụ thể."

Quy trình thủ tục cho vay lại cũng được quy định cụ thể tại Điều 23 Thông tư này:

"Điều 23. Quy trình, thủ tục cho vay lại

1. Ký kết Hợp đồng/Thỏa thuận cho vay lại:

a) Bộ Tài chính trực tiếp cho vay lại đối với các tổ chức tài chính, tín dụng (trường hợp cho vay lại hạn mức tín dụng/hợp phần tín dụng và tổ chức tài chính, tín dụng chịu rủi ro tín dụng) hoặc đối với các chủ dự án, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (trường hợp cho vay lại các chương trình, dự án đầu tư cụ thể, trừ trường hợp cho vay đối với hộ sản xuất, cá nhân), thông qua việc ký kết Thỏa thuận cho vay lại hoặc Hiệp định vay phụ giữa Bộ Tài chính và các tổ chức, đơn vị này.

b) Bộ Tài chính trực tiếp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại, thông qua việc ký kết Biên bản thỏa thuận cho vay lại hoặc Hiệp định vay phụ giữa Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Biên bản thỏa thuận cho vay lại hoặc Hiệp định vay phụ nêu tại điểm a) và b) trên được lập cho từng chương trình, dự án cho vay lại cụ thể và theo mẫu thống nhất với nhà tài trợ (nếu có).

c) Bộ Tài chính ủy quyền cho tổ chức tài chính, tín dụng làm Cơ quan cho vay lại để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cụ thể (trường hợp tổ chức tài chính, tín dụng không chịu rủi ro tín dụng), thông qua việc ký kết Hợp đồng ủy quyền cho vay lại giữa Bộ Tài chính và Cơ quan cho vay lại.

Hợp đồng ủy quyền cho vay lại được lập theo Mẫu Hợp đồng ủy quyền cho vay lại, quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ.

2. Lập kế hoạch thu hồi nợ cho vay lại:

a) Đối với các khoản Bộ Tài chính cho vay lại trực tiếp: Bộ Tài chính xác định kế hoạch thu hồi nợ, kế hoạch thu phí cho vay lại hàng quý và cả năm, căn cứ vào các quy định tại các thỏa thuận cho vay lại hoặc hiệp định vay phụ đã ký kết.

b) Đối với các khoản Bộ Tài chính ủy quyền cho Cơ quan cho vay lại thu: Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm lập kế hoạch thu hồi vốn cho vay lại, kế hoạch thu phí cho vay lại hàng quý và cả năm, căn cứ vào các quy định tại các hợp đồng ủy quyền cho vay lại đã ký kết, gửi cho Bộ Tài chính để tổng hợp.

3. Tổ chức công tác thu hồi nợ:

a) Tài khoản thu hồi nợ: Các khoản thu hồi nợ cho vay lại (gốc, lãi, phí cho vay lại) được hoàn trả trực tiếp vào tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ và Đồng Việt Nam của Quỹ tích lũy trả nợ mở tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước.

b) Tháng 6 và tháng 12 hàng năm, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Người vay lại trực tiếp vốn vay nước ngoài của Chính phủ chịu trách nhiệm báo cáo và đối chiếu số liệu hoàn trả nợ của các chương trình, dự án cho vay lại với Bộ Tài chính (Quỹ tích lũy trả nợ).

c) Cơ quan cho vay lại có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thu hồi vốn cho vay lại, kế hoạch thu phí cho vay lại định kỳ hàng quý và cả năm và tình hình hoàn trả Quỹ tích lũy trả nợ theo từng chương trình, dự án vay lại gửi Bộ Tài chính (Quỹ tích lũy trả nợ). Thời hạn báo cáo là ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo đối với báo cáo quý và trước ngày 31/01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Báo cáo năm về tình hình thu hồi vốn gốc, lãi cho vay lại và thu phí cho vay lại, do Cơ quan cho vay lại lập và tổng hợp theo từng chương trình, dự án cho vay lại, là căn cứ để Bộ Tài chính (Quỹ tích lũy trả nợ) đối chiếu và xác nhận số liệu về các khoản thu hồi cho vay lại hàng năm với Cơ quan cho vay lại."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê 

---------------------------------- 

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

5. Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình;