Vậy bên tôi phải làm những thủ tục gì?  

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: Lan anh

>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900 6162

 

Tư vấn kinh doanh vận tải hàng không ?

Tư vấn kinh doanh vận tải hàng không - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

Kính gửi Quý khách hàng, Với câu hỏi của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006

- Nghị định số 30/2013/NĐ-CP Về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

- Biểu cam kết Thương mại dịch vụ của Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Thứ nhất, chúng tôi xin được giới thiệu qua về ngành nghề kinh doanh cho Công ty mà bạn muốn thành lập và liên doanh với nước ngoài:

Ngành nghề "Đại lý dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không" theo Biểu cam kết Thương mại dịch vụ của Việt Nam sau khi gia nhập WTO, có thể được phân loại vào các phân ngành sau:

- Dịch vụ thông tin có phân ngành dịch vụ chuyển phát (CPC 7512)

- Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (CPC 748)

Đối với Dịch vụ thông tin có phân ngành dịch vụ chuyển phát (CPC 7512), theo quy định trong Biểu cam kết Thương mại dịch vụ của Việt Nam sau khi gia nhập WTO, thì "trong vòng 5 năm sau khi gia nhập thì tỷ lệ vốn góp từ phía nước ngoài trong liên doanh có thể bị hạn chế ở mức 51%. 5 năm sau khi gia nhập, sẽ cho phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài." Tức là từ khoảng thời điểm 11/01/2007 cho đến 11/01/2012 thì tỷ lệ vốn góp từ phía nước ngoài có thể bị hạn chế, nhưng sau 11/01/2012 thì sẽ không hạn chế tỷ lệ vốn góp.

Đối với Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (CPC 748) thì Biểu cam kết quy định rằng: "Kể từ ngày gia nhập cho phép thành lập liên doanh, trong đó tỷ lệ vốn nước ngoài không được vượt quá 51%. Sau 7 năm kể từ ngày gia nhập (tức là sau 11/01/2015) sẽ không hạn chế tỷ lệ vốn góp." 

Như vậy cho đến thời điểm hiện tại, thì khi bạn muốn thành lập một công ty liên doanh với đối tác nước ngoài, sẽ không phải chịu một hạn chế nào về tỷ lệ vốn góp. 

Thứ hai, theo quy định tại khoản 2 Điều 109 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006: "Kinh doanh vận chuyển hàng không là ngành kinh doanh có điều kiện và do doanh nghiệp vận chuyển hàng không (sau đây gọi là hãng hàng không) thực hiện." và để được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

"1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không;

b) Có phương án bảo đảm có tàu bay khai thác;

c) Có tổ chức bộ máy, có nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không;

d) Đáp ứng điều kiện về vốn theo quy định của Chính phủ;

đ) Có phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không phù hợp với nhu cầu của thị trường và quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng không;

e) Có trụ sở chính và địa điểm kinh doanh chính tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau đây:

a) Bên nước ngoài góp vốn với tỷ lệ theo quy định của Chính phủ;

b) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là công dân Việt Nam và không quá một phần ba tổng số thành viên trong bộ máy điều hành là người nước ngoài.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

4. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không phải nộp lệ phí."

Thứ ba, về Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không được quy định cụ thể tại Nghị định số 30/2013/NĐ-CP Về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung như sau:

- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không:

"1. Người đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không phải gửi một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Nghị định này;

b) Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành viên, cổ đông phải đảm bảo đầy đủ các thông tin: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; tỷ lệ phần vốn góp hay số cổ phần nắm giữ; tên công ty (dự kiến), địa chỉ, trụ sở chính, người đại diện quản lý phần vốn góp đối với thành viên, cổ đông là tổ chức; thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp);

c) Dự thảo Điều lệ hoạt động có đầy đủ chữ ký của thành viên, cổ đông hoặc người đại diện theo ủy quyền (bản sao có chứng thực);

d) Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác; phương án tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển, hàng không, kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại; phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm (bản sao có chứng thực);

đ) Giấy tờ xác nhận về nhân thân của thành viên hãng hàng không, cổ đông hoặc giấy tờ xác nhận tư cách pháp nhân của pháp nhân;

e) Nhãn hiệu dự kiến sử dụng."

Ngoài ra, đối với việc bạn có nhu cầu liên doanh với đối tác nước ngoài thì cần có:

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh của công ty liên doanh với đối tác nước ngoài;

+ Lập giải trình về điều kiện tài chính và cơ sở máy móc kỹ thuật để làm đề án xin thành lập công ty liên doanh nước ngoài;

+ Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên công ty liên doanh;

+ Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông công ty liên doanh;

..................................

- Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không:

Trong thời hạn 30 ngày làm việc (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến cơ quan, đơn vị liên quan) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Nghị định này, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định lên Bộ Giao thông vận tải.

- Quyết định cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không:

"1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc yêu cầu Cục Hàng không Việt Nam thẩm định lại và nêu rõ lý do; thủ tục thẩm định lại thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Giao thông vận tải, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không; trường hợp không chấp thuận, Thủ tướng Chính phủ thông báo tới Bộ Giao thông vận tải và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam để thông báo cho người đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Giao thông vận tải về việc chấp thuận cấp Giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam thông báo cho người đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không về việc hoàn thiện thủ tục cấp Giấy phép. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo, người đề nghị cấp Giấy phép nộp bổ sung một (01) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trừ trường hợp thành lập hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài (bản sao có chứng thực);

b) Bản chính văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản hợp pháp chứng minh về số vốn pháp định của doanh nghiệp;

c) Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);

d) Quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách quy định tại Điều 7 của Nghị định này (bản sao có chứng thực);

đ) Bản chính Hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua hoặc thuê tàu bay; hoặc bản sao có chứng thực;

e) Điều lệ hoạt động (bản sao có chứng thực);

g) Điều lệ vận chuyển hàng không (bản sao có chứng thực);

h) Bản chính văn bản xác nhận người đại diện theo pháp luật dự kiến đối với hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 của Điều này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện cấp phép quy định tại Chương II của Nghị định này và báo cáo Bộ Giao thông vận tải. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải thông báo tới Cục Hàng không Việt Nam và nêu rõ lý do.

6. Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên hãng hàng không, tên hãng hàng không bằng tiếng nước ngoài (nếu có), tên hãng hàng không viết tắt (nếu có); địa điểm trụ sở chính, chi nhánh của hãng hàng không;

b) Số và ngày cấp của Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không;

c) Vốn điều lệ; vốn pháp định; loại hình doanh nghiệp;

d) Danh sách thành viên, cổ đông sáng lập; phần vốn góp của mỗi thành viên, cổ đông sáng lập;

đ) Phạm vi kinh doanh; loại hình vận chuyển hàng không, dịch vụ hàng không chung;

e) Nhãn hiệu;

g) Người đại diện theo pháp luật."

Trên đây là những giải đáp từ phía Công ty chúng tôi cho thắc mắc của bạn. Nếu như bên phía Quý khách hàng gặp khó khăn trong việc làm các hồ sơ, thủ tục để thành lập công ty liên doanh với đối tác nước ngoài, Công ty Luật Minh Khuê sẽ tham gia hỗ trợ, tư vấn trực tiếp cho phía Quý khách hàng để làm thủ tục một cách thuận lợi nhất. Rất mong sự hợp tác từ phía Quý khách hàng.

Trân Trọng./. 

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê 

-----------------------------------------------------------

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn xin cấp phép đầu tư;

2. Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;

3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp liên doanh;

4. Các dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư trong nước;

5. Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;

6. Dịch vụ tư vấn Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;