Câu hỏi thứ hai tôi muốn hỏi là tôi muốn bảo vệ thương hiệu độc quyền cho nhà hàng của tôi thì tôi cần chuẩn bị những thủ tục gì? Tôi có thể đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền bằng tư cách pháp nhân hay không? Hay phải thành lập doanh nghiệp mới được bảo hộ độc quyền? Cảm ơn luật sư đã xem câu hỏi.

Người gửi: T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật doanh nghiệp của công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thành lập doanh nghiệp và bảo vệ thương hiệu độc quyền ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2014

Luật sửa đổi, bổ sung các luật về thuế năm 2014

Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)

Nghị định số 05/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Nội dung phân tích:
- Nếu bạn thành lập công ty nếu cùng ngành nghề kinh doanh thì 3 nhà hàng của bạn cũng thuộc công ty đó.

Căn cứ theo khoản 3 điều 49 của Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định "Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp."

Và khoản 2 điều 50 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP quy định "Cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc."

Bạn thực hiện các nghĩa vụ về thuế  đối với những DN mới thành lập (không đủ 12 tháng) thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22% Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm <> thì DN quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%

- Để trả lời được câu hỏi thứ hai tôi xin làm rõ khái niệm thương hiệu: Trong luật sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005, cũng như trong các giấy tờ, văn bằng chính thức chỉ có khái niệm '' nhãn hiệu'' được sử dụng. Còn thương hiệu là cách gọi thông thường của nhãn hiệu trên thị trường và dễ hiểu đối với đa số cơ quan, tổ chức. thương hiệu là cách nói đến nhãn hiệu dạng chữ.

Căn cứ để bảo hộ nhãn hiệu của mình trước tiên bạn phải nộp đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định tại điều 100 và điều 105 luật sở hữu trí tuệ năm 2005

Điều 100. Yêu cầu chung đối với  đơn đăng ký sở hữu công

1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;

b) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ quy định tại các điều từ Điều 102 đến Điều 106 của Luật này;

c) Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

d) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu:

a) Giấy uỷ quyền;

b) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;

c) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;

d) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

3. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm:

a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;

b) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.

Điều 105. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu

1. Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

a) Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

b) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

2. Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

3. Hàng hoá, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.

4. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;

b) Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;

c) Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;

d) Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu;

đ) Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.

5. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;

b) Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;

c) Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;

d) Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;

đ) Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.

  • Đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự sau:

1 Thẩm định hình thức: Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn

2 Công bố đơn hợp lệ:

Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
3 Thẩm định nội dung:
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn

  • Bạn không thể đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền bằng tư cách pháp nhân vì:

Luật Doanh nghiệp 2005 có quy định: thương nhân có tư cách pháp nhân bao gồm công ty TNHH một thành viên và hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã. Thương nhân không có tư cách pháp nhân bao gồm doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu dùng cho cơ quan, tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp không liên quan đến tư cách pháp nhân hay loại hình doanh nghiệp gì nên bạn đăng ký nhãn hiệu bình thường.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP.