Phạm vi dự án trên thực hiện sông thuộc địa phận 3 tỉnh (trong đó có Hà Nội). Nguồn vốn 100% vốn tư nhân. TMĐT trên 30 tỷ. Các thủ tục đã hoàn thành gồm: Đã được Bộ GTVT chấp thuận dự án, đã ký hợp đồng Dự án với Cục Đường thủy, UBND các cấp ủng hộ dự án, các thủ tục khác liên quan đã hoàn thành. Thủ tục chưa thực hiện là: xin cấp chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký đầu tư. Vậy tôi muốn hỏi: 1. Dự án có thuộc danh mục đầu tư có điều kiện hay không? Nếu không thuộc danh mục có điều kiện thì chúng tôi chỉ xin đăng ký đầu tư thôi có được không? (không đề nghị cấp chứng nhận ĐT). 2. Thẩm quyền cấp chứng nhận đầu tư hay đăng ký đầu tư? 3. Khi nào thì nên đăng ký đầu tư và khi nào thì nên cấp chứng nhận đầu tư? Kính mong Quý Công ty trả lời sớm. Xin trân trọng cảm ơn./

Người gửi: Nguyễn Anh Văn 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục luật doanh nghiệp - công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn luật đầu tư, gọi 1900.6162

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Đối với vấn đề này, chúng tôi giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật số 67/2014/QH13 LUẬT ĐẦU TƯ

Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Thông tư số 37/2013/TT-BGTVT Quy định về nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa kết hợp tận thu sản phẩm

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất, về vấn đề lĩnh vực đầu tư và đăng ký đầu tư:

Theo quy định của Luật Đầu tư 2014, cụ thể là tại phụ lục số 4 kèm theo Luật này với danh mục Đầu tư có điều kiện thì không có lĩnh vực đầu tư  nạo vét luồng đường thủy kết hợp tận thu sản phẩm. Tức là, lĩnh vực đầu tư của bạn không thuộc vào danh mục các lĩnh vực có điều kiện.

Về việc cấp giấy chứng nhận đầu tư, tại khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2014 có quy định:

"2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế."

Như vậy, đối với trường hợp của bạn là dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước, thuộc điểm a khoản 2 Điều luật trên, nên không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp này, bạn chỉ cần làm hồ sơ đăng ký dự án và gửi lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đường thủy nội địa - là Bộ Giao thông Vận tải. Theo như bạn trình bày, thì bạn đã hoàn tất thủ tục này, và có được văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông Vận tải. theo như quy định của Thông tư số 37/2013/TT-BGTVT.

Thứ hai, về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2014 về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Điều 38. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế."

Dựa vào quy định của Điều Luật trên, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc về Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư tùy vào từng trường hợp cụ thể. Trong trường hợp của bạn, vì bạn tham gia đầu tư vào dự án nạo vét luồng đường thủy kết hợp tận thu sản phẩm với phạm vi dự án thực hiện trên sông thuộc địa phận 3 tỉnh. Như vậy, trường hợp của bạn thuộc vào quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 38 Luật Đầu tư 2014 như chúng tôi trích dẫn ở trên. Lúc này cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho bạn là Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi bạn đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư này.

Thứ ba, về thời điểm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Đầu tư 2014 thì các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

Như vậy, doanh nghiệp bạn sẽ chỉ bắt buộc phải  đăng ký đầu tư khi rơi vào một trong hai trường hợp trên. Về trường hợp tại điểm a thì không thể, vì doanh nghiệp bạn được xác định là nhà đầu tư trong nước. Xét đến trường hợp tại điểm b, theo đó, tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2014 quy định như sau:

"1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên."

Theo như quy định này, công ty của bạn cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong các trường hợp có sự thay đổi về thành phần đầu tư, thành viên hợp danh của công ty, cụ thể như sau:

- Trong trường hợp công ty bạn là công ty hợp danh và có đa số thành viên hợp danh hợp danh là người nước ngoài, hoặc có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ của công ty;

- Khi thay đổi nhà đầu tư mà trong đó có nhà đầu tư nước ngoài, hoặc là công ty hợp danh mà trong đó đa số thành viên hợp danh là người nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ đầu tư;

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê.