Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

1. Thẩm quyền giải quyết:   

  Sở Kế hoạch đầu tư và Ủy ban nhân dân Tỉnh/Thành phố.

2. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

 Hồ sơ chia/tách/hợp nhất doanh nghiệp bao gồm:

- Văn bản đề nghị chia/tách/hợp nhất doanh nghiệp;

 - Quyết định của hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc của đại hội đồng cổ đông về việc chia/tách/hợp nhất doanh nghiệp (bản chính).

- Biên bản họp Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên), Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty Cổ phần) về việc chia/tách/hợp nhất doanh nghiệp (bản chính).

- Điều lệ của doanh nghiệp bị chia/tách/hợp nhất (sao y bản chính của công ty).

- Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp sau khi bị chia/tách/hợp nhất  (người đại diện theo pháp luật, các thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập ký từng trang và trang cuối cùng).

- Danh sách thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần kèm theo bản sao hợp lệ (có công chứng) giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân; hoặc Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức kinh tế; bản sao hợp lệ (có công chứng) giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện ủy quyền và quyết định ủy quyền đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập.

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư.

- Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị sáp nhập, bán doanh nghiệp.

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền (đối với ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác (đối với ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề)

 Hồ sơ sáp nhập/mua lại doanh nghiệp bao gồm:

- Văn bản đề nghị sáp nhập/mua lại doanh nghiệp: Tham khảo Văn bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

- Quyết định của hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc của đại hội đồng cổ đông về việc sáp nhập/mua lại doanh nghiệp (bản chính).

- Hợp đồng sáp nhập/mua lại doanh nghiệp bao gồm những nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ, trụ sở chính của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại; thủ tục và điều kiện sáp nhập, mua lại doanh nghiệp; phương án sử dụng lao động; thủ tục, điều kiện và thời hạn chuyển giao tài sản, chuyển vốn, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập, mua lại; thời hạn thực hiện việc sáp nhập, mua lại; trách nhiệm của các bên (bản chính).

- Điều lệ của doanh nghiệp bị sáp nhập/mua lại (sao y bản chính của công ty).

- Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp sau khi bị sáp nhập/mua lại  (người đại diện theo pháp luật, các thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập ký từng trang và trang cuối cùng).

- Danh sách thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần kèm theo bản sao hợp lệ (có công chứng) giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân; hoặc Bản sao Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức kinh tế; bản sao hợp lệ (có công chứng) giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện ủy quyền và quyết định ủy quyền đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập.

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư.

- Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị sáp nhập, bán doanh nghiệp.

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan tổ chức có thẩm quyền (đối với ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và cá nhân khác (đối với ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề).

Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ gốc

3. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả:

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc (thông báo cho chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

- Thời gian xem xét - cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 Khi đến nhận kết quả, doanh nghiệp phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đầu tư cũ.

Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN LUẬT SƯ TƯ VẤN LUẬT ĐẦU TƯ 

-------------------------------------------------

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN: