Các loại thuế mình phải chịu? Thuế môn bài đóng theo năm vậy bây giờ mình mới hoạt động đã là tháng 11/2014 thì thuế môn bài tính thế nào? Có được miễn đến năm 2015 mới đóng không? Khi lấy hàng từ các chỗ bán buôn cho mình thì thủ tục hóa đơn bán hàng thế nào?

Xin cảm ơn!

Người gửi: N.V.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê

Tư vấn thủ tục đăng kí kinh doanh hộ kinh doanh cá thể?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, dựa trên thông tin bạn cung cấp, Luật Minh Khuê xin giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Luật thuế giá trị gia tăng 2008

Luật quản lý thuế năm 2006

Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thu nhập cá nhân

Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện luật thuế giá trị gia tăng

Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghị định 209/2013/NĐ-CP

Nghị định 75/2002/NĐ-CP

Thông tư số 96/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghị định 75/2002/NĐ-CP

Thông tư số 42/2003/TT-BTC hướng dẫn, bổ sung sửa đổi thông tư số 96/2002/TT-BTC

Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng

2. Nội dung phân tích:

2.1. Trình tự, thủ tục đăng kí kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cá thể được quy định tại Điều 52, Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp như sau:

" Điều 52. Trình tự, thủ tục đăng kí hộ kinh doanh cá thể:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

Đối với những ngành, nghề có vốn pháp định phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh."

​ Tùy từng địa phương cán bộ thuế sẽ tới tận nơi để thực hiện để thực hiện đăng ký thuế. Bạn cần chuẩn bị 2 bản sao hộ kinh doanh + CMND của chủ hộ kinh doanh.

2. Hộ kinh doanh cá thể phải chịu 3 khoản thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế môn bài

2.1.Thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Chương II Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008;

Điều 38 Luật Quản lý thuế năm 2006;

Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 17/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Khoản 3 điều 13 thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định 209/2013/NĐ-CP

Mức thuế GTGT bạn phải nộp hàng tháng sẽ vào khoảng:

Mức thuế GTGT = 10.000.000 (doanh thu ấn định hàng tháng) x 1% (thuế suất thuế GTGT)

2.2. Thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ khoản 1 điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì tiến thuế bạn phải nộp được tính bằng công thức như sau:

" Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế (sau đây gọi tắt là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán).

a.1.1) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thu nhập chịu thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế

x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

 

Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn điểm a.4, khoản 1, Điều này.”

Theo đó tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định tại điểm a.4 khoản 1 điều 8 quy định tỷ lệ đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 7%.

Căn cứ điều 7 luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 quy định: " Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công".

Như vậy, giả sử doanh thu khoán 1 tháng của bạn là 10.000.000 đồng thì doanh thu khoán trong kỳ tính thuế của bạn là 120.000.000 do đó thu nhập chịu thuế TNCN trong kỳ tính thuế của bạn là 120.000.000 x 7% = 8.400.000

Trên cơ sở xác định được thu nhập chịu thuế của bạn, cơ quan thuế sẽ tính thu nhập tính thuế căn cứ điều 21 luật thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau: "Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này".

Số thuế bạn phải nộp được tính dựa theo biểu thuế lũy tiến tứng phần được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007.

2.3.Thuế Môn bài

Trong năm 2014 không có hướng dẫn mới của Bộ Tài chính và Tổng cục thuế vì vậy năm 2014 vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ, Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính, Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC

Như vậy, năm 2014 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế môn bài  theo 6 mức như sau:

+ Thu nhập trên 1,5 triệu đồng/tháng:  nộp thuế môn bài cả năm là 1 triệu đồng;

+ Thu nhập từ 1 – 1,5 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 750.000 đồng;

+ Thu nhập từ trên 750.000đ – 1 triệu đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 500.000 đồng;

+ Thu nhập từ trên 500.000 đồng – 750.000 đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 300.000 đồng;

+ Thu nhập trên 300.000 – 500.000 đồng/tháng: nộp thuế môn bài cả năm là 100.000 đồng;

+ Thu nhập từ 300.000 đồng/tháng trở xuống, nộp thuế môn bài cả năm là 50.000 đồng.

Đối với những trường hợp kinh doanh trong 6 tháng cuối năm, theo khoản 1, phần II trong thông tư 96/2002/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định, cơ sở kinh doanh mới kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng kí thuế và mã số thuế trong 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức Thuế môn bài cả năm; cơ sở mới ra kinh doanh thì nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng kí thuế và cấp mã số thuế.

Như vậy, bạn bắt đầu kinh doanh vào tháng 11/2014 thì sẽ nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm và nộp vào tháng được cấp đăng kí thuế và mã số thuế.

3. Cách lập hóa đơn bán hàng

Theo khoản 3, Điều 4 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ như sau:

a/ Tiêu thức "Ngày tháng năm" lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

b/ Tiêu thức "Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán", "tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua": ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, đăng ký thuế

Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế ( nếu có ) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ "người mua không lấy hóa đơn" hoặc "người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế".

Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q"; "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" thành "CP"; "Trách nhiệm hữu hạn" thành "TNHH"; "Khu công nghiệp" thành "KCN", ... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố; xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

c/ Tiêu thức "Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền": ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống ( nếu có ).

d/ Tiêu thức "người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)": Trường hợp thủ trưởng đơn vị không kí vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

e/ Tiêu thức "người mua hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)": Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: mua hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX... thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức này, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, qua FAX, ...

f/ Đồng tiền ghi trên hóa đơn: 

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Việt Nam đồng ( VNĐ)

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt ( 10.000USD - Mười nghìn đô la Mỹ )

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỉ giá với đồng Việt Nam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá.

Ý kiến tư vấn trên đây dựa theo thông tin khách hàng cung cấp. Để được tư vấn chi tiết hơn, khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 1900.6162 hoặc trực tiếp tại văn phòng Công ty Luật TNHH Minh Khuê.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê