- Công ty em cần làm những giấy tờ gì và gửi tới những cơ quan nào ah?

- Công ty em có phải đóng thuế môn bài năm 2013 không ah?

Rất mong nhận được sự tư vấn sớm từ luật sư.

Em cảm ơn Luật sư!

Người gửi: Nguyen Xuan Tiep

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.

 

Trả lời:

Ý kiến thứ nhất:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi/đáp pháp luật. Câu hỏi của bạn xin được tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 156 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh được quy định tại khoản 3 Điều  1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP  sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15-4-2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp ( có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2013). Theo đó:

 Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh.

2. Ngành, nghề kinh doanh.

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

4. Lý do tạm ngừng kinh doanh.

5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc của đại diện hộ kinh doanh.

Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng hoạt động theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.”

Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp không phải nộp các báo cáo thuế, tuy nhiên vẫn phải nộp thuế môn bài. Điều này được quy định trong rất nhiều văn bản pháp luật, chẳng hạn như Căn cứ công văn số 2063/TCT-CS ngày 14/06/2010 của Tổng Cục Thuế trả lời về chính sách thuế; hay mới đây nhất là  Công văn số 950/TCT-KK ngày 16 tháng 03 năm 2012  về việc hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế môn bài quy định:

Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm”.

Bạn có thể tìm đọc các văn bản pháp luật trên để tham khảo.

>> Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

 

Ý bổ sung kiến thứ hai:

Cảm ơn bạn đã gửi thư về hòm thư của công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:
Tại khoản 3 Điều 57 Nghị định 43/2010 NĐ - CP có quy định như sau:
"Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm."
Như vậy, công ty bạn có thể gửi tiếp Thông báo xin tạm ngừng hoạt động như lần trước đã làm. Thời hạn gửi trước 15 ngày trước khi tạm ngừng, cũng có thể gửi trước thời gian hết hạn. Bạn có thể tham khảo Mẫu Thông báo tạm ngừng hoạt động tại đây.
 
Ý bổ sung kiến thứ ba:
Chào bạn, đối với câu hỏi của bạn, tôi xin được trả lời như sau:
Cơ sở pháp lí: Luật doanh nghiệp 2005.
Nội dung trả lời:
1/ Quy định pháp luật về việc tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp như sau:
Điều 156 Luật doanh nghiệp 2005:
a/ Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.
b/ Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
c/ Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thoả thuận khác.
 
2/ Thời gian được tạm ngừng tối đa theo quy định:
a/ Được tạm ngừng tối đa 2 năm.
b/ Mỗi lần tạm ngừng tối đa là 1 năm, và được quyền gia hạn tạm ngừng 1 lần.
 
3/ Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động bao gồm:
a/ Hồ sơ gửi phòng đăng ký kinh doanh:
- Thông báo tạm ngừng hoạt động theo mẫu.
- Biên bản họp về việc tạm ngừng hoạt động.
- Quyết định tạm ngừng hoạt động.
- Giấy phép kinh doanh bản sao có chứng thực.
- Gửi kèm theo hồ sơ phải có xác nhận về tình trạng thuế của doanh nghiệp do cơ quan thuế xác nhận.
b/ Hồ sơ gửi bên cơ quan thuế:
- Công văn xin tạm ngừng hoạt động.
- Thông báo tạm ngừng hoạt động theo mẫu.
- Biên bản họp về việc tạm ngừng hoạt động.
- Quyết định tạm ngừng hoạt động.
- Giấy phép kinh doanh bản sao có chứng thực.
c/ Thời giạn thực hiện:
10 ngày làm việc.
Với những thông tin về quy định của pháp luật như sau, doanh nghiệp của bạn cần thực hiện đầy đủ và đúng quy định để tiến hành tạm ngừng doanh nghiệp lần thứ.
Trân trọng!
BỘ PHẬN LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP