1. Tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài không còn là một khái niệm xa vời đối với các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn của Việt Nam.Ngày nay, các doanh nghiệp Việt Nam được chính phủ khuyến khích đầu tư ra nước ngoài. Công ty luật Minh Khuê là công ty tư vấn chuyên nghiệp các thủ tục pháp lý cần thiết để các tổng công ty, tập đoàn kinh tế... đầu tư ra nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.

Tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài - Ảnh minh họa

Theo đó, thủ tục đầu tư ra nước ngoài được quy định như dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý thủ tục đầu tư ra nước ngoài:


- Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;


- Luật Đầu tư năm 2005.


- Luật của nước tiếp nhận đầu tư


- Nghị định 108/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 22/09/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu Tư.

>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162

2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài:

Theo quy định tại điều 76 Luật Đầu tư Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

- Có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đối với các trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

- Được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.


3. Cơ quan thụ lý đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

Nhà đầu tư làm thủ tục đầu tư tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể tại Cục Đầu tư Nước ngoài- Bộ Kế hoạch và Đầu tư.


4.Quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư:

4.1. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam

a) Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

- Dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

- Văn bản đăng ký dự án đầu tư.

- Bản sao có công chứng: Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; hoặc Giấy phép đầu tư.

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc hợp tác đầu tư đối với dự án đầu tư có đối tác khác cùng tham gia đầu tư.

- Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông về việc đầu tư trực tiếp ra nước.

b) Thủ tục đăng ký và thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư:- Hồ sơ: 03 bộ (có 01 bộ hồ sơ gốc)

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị nhà đầu tư giải trình về nội dung cần phải được làm rõ (nếu có).

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời sao gửi các Bộ, ngành và địa phương liên quan.

- Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư không được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.


4.2. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam trở lên

a) Hồ sơ dự án đầu tư gồm:- Dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

- Văn bản đề nghị thẩm tra dự án đầu tư.

- Bản sao có công chứng: Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; hoặc Giấy phép đầu tư.

- Văn bản giải trình về dự án đầu tư gồm các nội dung sau: mục tiêu đầu tư; địa điểm đầu tư; quy mô vốn đầu tư; nguồn vốn đầu tư; việc sử dụng lao động Việt Nam (nếu có); việc sử dụng nguyên liệu từ Việt Nam (nếu có); tiến độ thực hiện dự án đầu tư.

- Hợp đồng hoặc bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc cùng hợp tác đầu tư đối với trường hợp có đối tác khác cùng tham gia đầu tư.

- Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông về việc đầu tư ra nước ngoài.

b) Thời gian thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

- Đối với các dự án đầu tư phải được sự chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ý kiến thẩm định bằng văn bản kèm theo hồ sơ dự án đầu tư và ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Đối với các dự án đầu tư không quy định phải được sự chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

2. Phân biệt như thế nào giữa giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Phân biệt các loại giấy chứng nhận đầu tư nêu tại câu 50 trên theo những tiêu chí sau đây:

1. Theo “quyền năng” của Giấy chứng nhận đầu tư:

Loại giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện dự án đầu tư chỉ điều chỉnh hoạt động theo dự án đầu tư.

Loại giấy gắn với thành lập Chi nhánh điều chỉnh hoạt động của dự án đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Chi nhánh.

Loại gắn với việc thành lập doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động dự án đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Nội dung Giấy chứng nhận đầu tư:

Loại giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện dự án đầu tư chi có nội dung dự án đầu.

Loại Giấy gắn với thành lập chi nhánh sản xuất kinh doanh gồm 4 nội dung hoạt động của Chi nhánh và 7 nội dung về dự án đầu tư.

Loại giấy gắn với thành lập doanh nghiệp gồm sáu nội dung đăng ký kinh doanh và 7 nội dung dự án đầu tư.

3. Ghi số Giấy chứng nhận đầu tư;

Loại Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiệu dự án đầu tư/hoặc gắn với thành lập chi nhánh (Phụ lục II-1/hoặc II-2) có số Giấy chứng nhận đầu tư là dãy ký tự bằng số có 11 chữ số.

Loại Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện dự án dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp (Phụ lục II-3) có số Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời là số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, là dãy ký tự bằng số có 12 chữ số.

4. Loại Giấy chứng nhận đầu tư để thực hiện dự án đầu tư không bị điều chỉnh theo pháp luật về đăng ký kinh doanh, theo đó việc ban hành bản gốc Giấy chứng nhận đầu tư phụ thuộc vào số nhà đầu tưu, có thể điều chỉnh, bổ sung như cơ chế điều chỉnh Giấy phép đầu tư trước đây.

Loại Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập Chi nhánh, hoặc gắn với thành lập doanh nghiệp quản lý theo cơ chế Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà pháp luật về đăng ký kinh doanh quy định, theo đó:

Chỉ cấp bản gốc cho Doanh nghiệp

Việc bổ sung, sử đổi theo cơ chế đổi (không điều chỉnh, sửa đổi); vì vậy mẫu hướng dẫn : chứng nhận lần lần đầu: chứng nhận thay đổi lần thứ…

Có thể nhận dạng sự phân biệt 3 loại Giấy chứng nhận đầu tư theo biểu sau:

Loại giấy CN ĐT

Tiêu chí

phân biệt

Chỉ thực hiệu dự án đầu tư

Mẫu Phụ lục II-1

Thực hiện dự án gắn với chi nhánh

Mẫu phụ lục II-2

Thực hiện dự án gắn với doanh nghiệp

Mẫu phụ lục II-3

(i)

(ii)

(iii)

1. Quyền năng của GCNĐT

Chỉ điều chỉnh hoạt động theo dự án

Điều chỉnh hoạt động theo dự án đồng thời là Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh

Điều chỉnh hoạt động theo dự án đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

2. Nội dung của GCNĐT

7 nội dung về dự án đầu tư

4 nội dung của chi nhánh

7 nội dung về dự án đầu tư

6 nội dung ĐKKD của doanh nghiệp

7 nội dung về dự án đàu tư

3. Ghi rõ số giấy chứng nhận đầu tư

Dãy ký tự gồm 11 chữ số

Dãy ký tự gồm 11 chữ số

Dãy ký tự gồm 12 chữ số

4. Thể thức quản lý

Cấp bản gốc cho Doanh nghiệp các nhà đầu tư

Chỉ cấp 01 bản gốc cho Doanh nghiệp

Chỉ cấp 01 bản gốc cho doanh nghiệp

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: lienhe@luatminhkhue.vn

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

3. Nhà đầu tư phải có giấy phép kinh doanh trước hay sau khi được cấp giấy Chứng nhận đầu tư?

Giấy phép kinh doanh là văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh trong những lĩnh vực cụ thể, các quy định về giấy phép kinh doanh (trong đó bao gồm cả các quy định về việc phải có Giấy phép kinh doanh trước hay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư) được điều chỉnh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Nhà đầu tư phải có giấy phép kinh doanh trước hay sau khi được cấp giấy Chứng nhận đầu tư?

Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài - Ảnh minh họa

Các quy định về đầu tư mục hồ sơ đăng ký kinh doanh tại các Điều 16, 17, 18 và Điều 19 của Luật Doanh Nghiệp và các Điều 14, 15, 16 Nghị Định 88/2006/NĐ-CP theo từng loại hình doanh nghiệp không quy định theo đầu mục Giấy phép kinh doah.

Theo đó, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp/tổ chức kinh tế triển khai các thủ tục thành lập doanh nghiệp để tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh/đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, trong đó bao gồm cả thủ tục xin Giấy phép kinh doanh mà theo quy định của pháp luật chuyên ngành phải có Giấy phép kinh doanh (Tra cứu theo phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 20: Những quy định đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định có chứng chỉ hành nghề?

1.Khoản 2 Điều 7 của Luật Doanh nghiệp quy định doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện, trong đó bao gồm điều kiện về chứng chỉ hành nghề.

2.Điều 6 Nghị định 139/2007/N Đ-CP ngày 05/9/2007 hướng dẫn về chứng chỉ hành nghề (đã quy định tại khoản 4 Điều 16, khoản 5 Điều 17, Khoản 5 Điều 18 và khoản 5 Điều 19 Luật Doanh Nghiệp), là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghệ nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân và xác nhận việc cá nhân đó có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định theo quy định của pháp luật.

Khoản 4 Điều 5 Nghị Định 88/2006/NĐ-CP quy định mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh quy định của pháp luật.

Khoản 4 Điều 5 Nghị định 88/2006/NĐ-CP quy định mỗi cá nhân chỉ được sử dụng chứng chỉ hành nghề để đăng ký kinh doanh ở một doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh quy định phải có chứng chỉ hành nghề.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê

---------------------------------------