Vậy nếu tôi lấy địa chỉ nhà để đăng ký kinh doanh nhưng không để vật tư cần bán ở đó có được không? Đối với mặt hàng kinh doanh như trên thì khi khai báo vốn với bên thuế khoảng bao nhiêu cho hợp lý? Để mở được cửa hàng này tôi cần làm những thủ tục gì? Các khoản thuế phải chịu? Nếu doanh thu khoảng 300 triệu thì có vấn đề gì không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: D.P

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục mở cửa hàng kinh doanh và các loại thuế ? 

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi số: 1900 6162

Trả lời:

Kính chào bạn ! Cảm ơn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chính, theo đó cá nhân, hộ kinh doanh cá thể phải nộp thuế trực tiếp trên GTGT.

Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân​.

Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành.

Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Nội dung phân tích:

Được biết hiện nay bạn muốn mở một cửa hàng kinh doanh về: Thiết bị vật tư công nghiệp (khí cụ điện, vật tư điện, thủy lực, khí nén, amăng phíp...). Tuy nhiên nhà lại trong hẻm nhỏ.Đối với vấn đề này chúng tôi xin tư vấn như sau:

Vấn đề 1: Nếu bạn lấy địa chỉ nhà để đăng ký kinh doanh nhưng không để vật tư cần bán ở đó , điều này sẽ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của bạn lớn hay nhỏ.. Thông thường địa chỉ kinh doanh là nơi bạn thực hiện giao dịch mua bán của cửa hàng nên phần lớn sản phẩm kinh doanh sẽ được bày bán ngay tại đó nếu quy mô của hàng bạn nhỏ thì thiết bị vật tư có thể được sử dụng kho bãi để lưu trữ.

Vấn đề 2: Thủ tục mở cửa hàng kinh doanh.

Trình tự, thủ tục đăng kí kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cá thể được quy định tại Điều 52 Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định như sau: 

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

Đối với những ngành, nghề có vốn pháp định phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh."

​ Tùy từng địa phương cán bộ thuế sẽ tới tận nơi để thực hiện để thực hiện đăng ký thuế. Bạn cần chuẩn bị 2 bản sao hộ kinh doanh + CMND của chủ hộ kinh doanh.

Vấn đề 3: Các khoản thuế phải chịu.

Bạn thuộc hộ kinh doanh cá thể nên sẽ phải chịu 3 khoản thuế sau : thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế môn bài. Đối với từng loại thuế được quy định chi tiết như sau:

Thuế giá trị gia tăng:

Số thuế giá trị gia tăng được xác định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chính, theo đó cá nhân, hộ kinh doanh cá thể phải nộp thuế trực tiếp trên GTGT.

Đối với cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu hàng hóa, dịch vụ hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 12 điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.

Vậy nên nếu thu nhập hàng năm của bạn dưới 100 triệu đồng thì bạn không phải nộp thuế GTGT

Thuế thu nhập cá nhân:

Căn cứ khoản 1 điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì tiến thuế bạn phải nộp được tính bằng công thức như sau:

" Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hóa đơn, chứng từ không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế (sau đây gọi tắt là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán).

a.1.1) Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thu nhập chịu thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế

x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

 

Doanh thu ấn định được xác định căn cứ vào kê khai của cá nhân kinh doanh, kết quả điều tra của cơ quan thuế và ý kiến tham gia của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định theo hướng dẫn điểm a.4, khoản 1, Điều này.”

Theo đó tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định được xác định tại điểm a.4 khoản 1 điều 8 quy định tỷ lệ đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 7%.

Căn cứ điều 7 luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 quy định: " Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công".

Như vậy, giả sử doanh thu khoán 1 tháng của bạn là 10.000.000 đồng thì doanh thu khoán trong kỳ tính thuế của bạn là 120.000.000 do đó thu nhập chịu thuế TNCN trong kỳ tính thuế của bạn là 120.000.000 x 7% = 8.400.000

Trên cơ sở xác định được thu nhập chịu thuế của bạn, cơ quan thuế sẽ tính thu nhập tính thuế căn cứ điều 21 luật thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau: "Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này".

Số thuế bạn phải nộp được tính dựa theo biểu thuế lũy tiến tứng phần được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007.

Thuế Môn bài

Theo quy định tại mục I văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC quy định :

''2.Các đối tượng khác, hộ linh doanh cá thể phải nộp thuế môn bài theo 6 mức bao gồm

-Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.cá đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế muôn abif theo 6 mức bao gồm

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau :

Đơn vị đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Như vậy bạn có thể căn cứ theo mức thu nhập hàng tháng của mình để tính mức thuế phải đóng.

Trên đây là ý  kiến tư vấn dựa theo thông tin khách hàng cung cấp. Để được tư vấn chi tiết hơn, khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 1900.6162 hoặc trực tiếp tại văn phòng Công ty Luật TNHH Minh Khuê. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty luật Minh Khuê.

Trân trọng./

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP.