Công ty cổ phần của tư nhân này gồm 03 cổ đông Việt Nam, chuyên sản xuất nước giải khát và rượu và có Giấy phép sản xuất rượu cấp năm 2009, có hiệu lực đến tháng 2 năm 2014 (cấp theo Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 7/4/2008 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu và Thông tư 10/2008/TT-BCT ngày 25/7/2008 hướng dẫn Nghị định 40/2008/NĐ-CP ngày 7/4/2008 của Chính phủ Việt Nam).

Công ty này có đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Trước đây nhà nước Việt Nam cho thuê đất sau đó nhà nước chấp thuận cho công ty này chuyển từ thuê sang giao.

Xin hỏi :

1). Công ty Thái Lan của chúng tôi có thể mua công ty sản xuất nước giài khát và rượu này được không nếu chúng tôi là công ty 100% vốn nước ngoài Thái lan ?. Sau khi mua chúng tôi sẽ hoạt động theo hình thức công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam hay như thế nào ?. Chúng tôi có được kế thừa sử dụng Giấy phép sản xuất rượu này không ?.

2). Chúng tôi sau khi mua xong có được tiếp tục sử dụng đất như cũ không mà không cần làm thủ tục gì hay lại phải chuyển trở lại sang thuê đất.

3). Xin quý công ty vui lòng báo chi phí luật sư cho 02 vấn đề trên nếu công ty chúng tôi thuê Quý công ty làm thủ tục mua ?. Cần chuẩn bị những gì ?

Trân trọng,

Người gửi: Nicolas

>> Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.1940

Tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn! Với câu hỏi của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin giải đáp như sau:

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 94/2012/NĐ-CP Về sản xuất, kinh doanh rượu.

Nghị định 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư

- Luật Đất đai năm 2013.

- Biểu cam kết Thương mại dịch vụ của Việt Nam sau khi gia nhập WTO.

1. Công ty của Quý khách hàng (Thái Lan) có thể mua lại công ty cổ phần chuyên về sản xuất rượu và nước giải khát của Việt Nam hay không? 

Thứ nhất, Công ty CP của tư nhân Việt Nam này gồm 03 cổ đông Việt Nam, chuyên sản xuất nước giải khát và rượu và có Giấy phép sản xuất rượu cấp năm 2009, có hiệu lực đến tháng 2 năm 2014 (cấp theo Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 7/4/2008 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu - đã hết hiệu lực). Tuy nhiên theo Nghị định 94/2012/NĐ-CP thay thế cho NĐ số 40/2008/NĐ-CP, tại khoản 5 Điều 9 quy định rằng: "Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp có thời hạn 15 năm. Trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy phép 30 ngày, doanh nghiệp sản xuất rượu phải có văn bản đề nghị cấp lại giấy phép gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép để xem xét cấp lại." Vậy theo Nghị định mới, Giấy phép sản xuất rượu của công ty CP tại Việt Nam vẫn còn hiệu lực.

Thứ hai, theo quy định tại Điều 56 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư, Nhà đầu tư nước ngoài mua lại doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo 3 trường hợp sau:

"(i) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua một phần vốn góp/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam; Theo đó, không thay đổi pháp nhân, không thay đổi vốn (tài sản) doanh nghiệp, chỉ thay đổi cơ cấu sở hữu tài sản trong doanh nghiệp và như vậy, không phải thực hiện công đoạn thành lập doanh nghiệp; doanh nghiệp đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Chương V Nghị định số 88/2006/NĐ-CP đối với các thủ tục có liên quan.

(ii) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua toàn bộ vốn góp/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam; theo đó thay đổi chủ sở hữu, không thay đổi pháp nhân và vốn (tài sản) của doanh nghiệp.

(iii) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư (thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh) theo quy định tại Điều 51, 52 Nghị định 108/2006/NĐ-CP tại Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án quy định tại Điều 40 của Nghị định này."

Thứ ba, theo Biểu cam kết về Thương mại dịch vụ của Việt Nam sau khi gia nhập WTO (11/01/2007), trong lĩnh vực "Dịch vụ liên quan đến sản xuất (CPC 884 và 885) có quy định rằng: "Sau 3 năm kể từ ngày gia nhập, chỉ cho phép thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không được vượt quá  50%. 5 năm sau đó: cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài". Tức là kể từ ngày 11/01/2015, sẽ cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.

Qua 3 điểm phân tích trên thì Công ty của Quý khách hàng có thể mua lại công ty CP chuyên sản xuất về rượu và nước giải khát tại Việt Nam, đồng thời sau khi mua, Quý Công ty hoàn toàn có thể hoạt động theo hình thức 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, và cũng sẽ được kế thừa Giấy phép sản xuất rượu từ phía Công ty CP tại Việt Nam trước đó. 

Lưu ý: Tuy nhiên, hoạt động mua cổ phần của Quý công ty phải lưu ý các quy định sau:

- Việc mua cổ phần ở các doanh nghiệp cổ phần hoá thực hiện theo quy định tại Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ Việt Nam về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Việc góp vốn, mua cổ phần phải thực hiện đúng các quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thực hiện các cam kết gia nhập WTO về tỷ lệ góp vốn, hình thức đầu tư và lộ trình mở cửa thị trường;

- Ngoài các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, việc góp vốn, mua cổ phần phải áp dụng các quy định của pháp luật chuyên ngành ví dụ pháp luật về đất đai, sở hữu trí tuệ,...

  • Về trình tự, thủ tục:

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài sáp nhập, mua lại doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam thì thực hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP. Hồ sơ sáp nhập, mua lại doanh nghiệp gồm:

a) Văn bản đề nghị sáp nhập, mua lại doanh nghiệp gồm các nội dung: tên, địa chỉ và người đại diện của nhà đầu tư nước ngoài sáp nhập, mua lại doanh nghiệp; tên, địa chỉ, người đại diện, vốn điều lệ và lĩnh vực hoạt động của doanh bị sáp nhập, mua lại; tóm tắt thông tin về nội dung sáp nhập, mua lại doanh nghiệp; đề xuất (nếu có);

b) Quyết định của hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc của đại hội đồng cổ đông về việc bán doanh nghiệp;

c) Hợp đồng sáp nhập, mua lại doanh nghiệp bao gồm những nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ, trụ sở chính của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại; thủ tục và điều kiện sáp nhập, mua lại doanh nghiệp; phương án sử dụng lao động; thủ tục, điều kiện và thời hạn chuyển giao tài sản, chuyển vốn, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập, mua lại; thời hạn thực hiện việc sáp nhập, mua lại; trách nhiệm của các bên;

d) Điều lệ của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại;

đ) Dự thảo điều lệ của doanh nghiệp sau khi được phép sáp nhập, mua lại (nếu có sự thay đổi).

e) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài gồm: bản sao quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức kinh tế; bản sao hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân.

- Đối với việc Nhà đầu tư nước ngoài (trong TH này là Quý công ty) mua toàn bộ vốn góp/cổ phần của các thành viên/cổ đông trong doanh nghiệp Việt Nam; theo đó thay đổi chủ sở hữu ; doanh nghiệp Việt Nam đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 88/2006/NĐ-CP đối với các thủ tục có liên quan;

Trường hợp thực hiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì số Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là số đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được cấp mới theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006.

Các quy định về quyền được giữ lại tên doanh nghiệp, con dấu, tài khoản và mã số thuế đã đăng ký chỉ áp dụng đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện đăng ký lại theo quy định của Nghị định 101/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006.

Việc doanh nghiệp mua được kế thừa mã số thuế của doanh nghiệp bán thực hiện theo quy định tại Điểm 5 Mục IV Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/2/2006 của Bộ Tài chính về mã số đối tượng nộp thuế qui định khi có hợp đồng hoặc thỏa thuận về việc bán doanh nghiệp, thì doanh nghiệp bán phải thông báo bằng văn bản, kèm theo hợp đồng mua bán doanh nghiệp, bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký thuế và quyết toán thuế gửi cho cơ quan thuế. Mã số thuế của doanh nghiệp mua giữ nguyên là mã số của doanh nghiệp bán. Riêng trường hợp doanh nghiệp bán là doanh nghiệp tư nhân thì doanh nghiệp mua được cấp mã số thuế mới.

2). Sau khi mua xong, Quý công ty có được tiếp tục sử dụng đất như cũ không mà không cần làm thủ tục gì hay lại phải chuyển trở lại sang thuê đất?

Sau khi mua xong Công ty, và hoạt động dưới hình thức là Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 100%, theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư, cụ thể tại điểm c) khoản 1 Điều 19 quy định rằng, nhà đầu tư đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế có quyền: "Được chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế để xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các công trình khác phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản."  

Ngoài ra theo Điều 4 và 5 Luật Đất đai 2013 còn quy định: 

"4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

...................

5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 174 của Luật này."

Khi đó, theo Luật Đất đai 2013, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các   Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

Qua các căn cứ trên, Quý Công ty có thể được tiếp tục sử dụng đất bằng hình thức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khi đó bên phía Công ty bạn chỉ việc làm thủ tục nhận chuyển nhượng sử dụng đất từ phía Công ty tại Việt Nam là được. 

Trên đây là những giải đáp, quan điểm từ phía Công ty chúng tôi cho thắc mắc của bạn. Nếu như bên phía bạn gặp khó khăn trong việc làm thủ tục mua lại Công ty của Việt Nam, Công ty Luật Minh Khuê sẽ tham gia hỗ trợ, tư vấn trực tiếp cho phía Quý công ty để làm thủ tục một cách thuận lợi nhất. Rất mong sự hợp tác từ phía Quý công ty. 

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT