Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn ! cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi.

Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

1. Căn cứ pháp lý: 

- Luật Doanh nghiệp năm 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;

- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng minh nhân dân; Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính Phủ về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

- Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán

- Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam;

- Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

- Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

- Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH 10/4/2007 về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

- Công văn số 9025/BKH-PTDN ngày 06/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức tín dụng nước ngoài và tổ chức tín dụng liên doanh;

- Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác.

2. Nội dung tư vấn: 

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn muốn đăng ký thành lập C ông ty cổ phần  trên cơ sở tách công ty trước đây. Để thực hiện việc tách công ty bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

Trước hết bạn cần làm 01 bộ hồ sơ, hồ sơ bao gồm: 

1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp -  (Giấy đề nghị đăng ký Công ty cổ phần (theo mẫu tại Phụ lục  I-4, Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

2. Dự thảo Điều lệ Công ty;

3. Danh sách cổ đông sáng lập - ((Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (theo mẫu tại Phụ lục I-7, Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:

- Giấy CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;

- Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức (trừ trường tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức ;

5. Quyết định và Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc  tách công ty;

6. Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN của các công ty thực hiện  tách có liên quan.

7. Các giấy tờ khác nếu công ty mới có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

- Văn bản bổ nhiệm cá nhân có chứng chỉ hành nghề được cử giữ chức danh quản lý (nếu pháp luật chuyên ngành quy định Giám đốc/Người quản lý Công ty phải có chứng chỉ hành nghề); hoặc Hợp đồng lao động với Người có chứng chỉ hành nghề (nếu pháp luật chuyên ngành quy định cán bộ chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề).

Khi có hồ sơ đầy đủ bạn mang hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa  tại  sở kế hoạch và đầu tư của tỉnh nơi công ty đặt trụ sở  ( nếu ở Hà Nội thì nộp tại  Tầng 3, Nhà B10A – Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội) và  nộp lệ phí 200.000 đồng.

Trong thời hạn 5 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu) đáp ứng đủ các điều kiện.

Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:

- Phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Bản chính Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực).

- Nếu không phải người đại diện theo pháp luật  của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của Người đại diện theo pháp luật cho người đến nhận kết quả.

- Bản gốc Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN của các công ty thực hiện  việc  tách có liên quan.

Trân trọng cảm ơn !

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê