Luật sư có thể tư vấn cho tôi bây giờ tôi phải thứ tự tiến hành những bước như thế nào để mở được công ty có thể lấy hàng ở Nhật về Việt Nam được không ? Cả tư vấn giúp tôi xem hình thức đóng thuế rồi mức thuế như thế nào với ? Chi phí làm thủ tục vậy có tốn nhiều không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Người gửi: H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục luật doanh nghiệp của công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục  thành lập công ty xuất nhập khẩu bán hàng Nhật bản ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

(câu hỏi đang cập nhật câu trả lời

 

 

Nội dung trả lời

 

Thưa quý khách hàng!

 

 

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau

Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13;

Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

 

Nội dung trả lời:

Khoản 1 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định :"Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này", trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật này như sau:

"Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh."

Nếu bạn không thuộc các trường hợp cấm thì bạn hoàn toàn có thể thành lập doanh nghiệp.

Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định:

"Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):

Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.

Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân."

Do đó, nếu hành hóa bạn đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định của pháp luật thì bạn sẽ được phép xuật, nhập khẩu hàng hóa theo ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 27 luật doanh nghiệp 2014 như sau:

"1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử."

Vì bạn không nói rõ loại hình doanh nghiệp bạn muốn thành lập, cũng như loại hàng hóa kinh doanh nên chúng tôi sẽ đưa ra một số thông tin cho bạn tham khảo về thuế như sau:

 Ở Việt Nam thì Doanh nghiệp của bạn có thể bị chịu các loại thuế sau:

1. Thuế môn bài 

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp 

3. Thuế giá trị gia tăng

4. Thuế xuất nhập khẩu 

5. Thuế thu nhập cá nhân

6. Thuế tiêu thụ đặc biệt 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê tại đây.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng. 

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP ./.