Hiện tại công ty em đang muốn hợp tác với 1 người nước ngoài. Có các phương án sau

1) Đưa thêm tên của người đó vào trong giấy phép của công ty như 1 cổ đông góp vốn. Thì thủ tục thế nào, thời gian làm và giá cả ra sao?

2) Cty của bên em nếu hợp tác với 1 công ty du lịch của nước ngoài để mở ra 1 cty mới thì thủ tục thế nào, giá cả và thời gian ra sao?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi:Kim nana

>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyếngọi:1900.1940

Luật sư tư vấn luật đầu tư - Ảnh minh họa

Trả lời:

Kính gửi Quý khách hàng, Với câu hỏi của bạn Công ty Luật Minh Khuê xin được giải đáp như sau:

I./ Về căn cứ pháp lý:

- Luật Du lịch 2005

- Luật Doanh nghiệp 2005

- Luật Đầu tư 2005

Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

- Biểu cam kết Thương mại dịch vụ của Việt Nam sau khi gia nhập WTO

Thành lập công ty liên doanh là thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời với việc thành lập công ty tức là Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

 

II./ Thủ tục thành lập công ty liên doanh với đối tác nước ngoài:

Trước hết, để thành lập công ty liên doanh nhà đầu tư tiến hành như sau:

A. Soạn thảo hợp đồng liên doanh:

( Tham khảo Điều 54 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 Hoặc Tham khảo Mẫu HĐLD bằng tiếng Anh và tiếng Việt tại đây)

Hợp đồng liên doanh có những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân đầu tư tham gia liên doanh và người đại diện theo pháp luật của các bên liên doanh; tên, địa chỉ của doanh nghiệp liên doanh.

2. Loại hình doanh nghiệp.

3. Lĩnh vực, ngành nghề và phạm vi kinh doanh.

4. Vốn điều lệ, phần góp vốn của mỗi bên, phương thức, tiến độ góp vốn điều lệ.

5. Tiến độ thực hiện dự án.

6. Thời hạn hoạt động của dự án.

7. Địa điểm thực hiện dự án.

8. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên doanh.

9. Các nguyên tắc quản lý tài chính; phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ trong kinh doanh.

10. Thể thức sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng, điều kiện chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp.

11. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Ngoài các nội dung trên, các bên liên doanh có quyền thỏa thuận những nội dung khác trong hợp đồng liên doanh nhưng không trái với quy định của pháp luật.

Hợp đồng liên doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh ký tắt vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng. Hợp đồng liên doanh có hiệu lực kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Nếu bên Quý khách hàng gặp khó khăn trong việc soạn thảo Hợp đồng liên doanh với đối tác nước ngoài, Công ty Luật Minh Khuê sẽ hỗ trợ tham gia đàm phán với đối tác nước ngoài trong việc ký kết hợp đồng liên doanh thành lập công ty, đồng thời soạn thảo Hợp đồng liên doanh cho khách hàng.

Điều kiện về hình thức đầu tư:

Theo Biểu cam kết Thương mại dịch vụ của Việt Nam sau khi gia nhập WTO, thì ngành nghề knh doanh lữ hành du lịch  theo như Công ty bạn hoạt động được phân loại vào phân ngành: Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành du lịch (CPC 7471). Theo đó:

-  Về Hạn chế tiếp cận thị trường: “Không hạn chế, ngoại trừ: Các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ dưới hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam mà không bị hạn chế phần vốn góp của phía nước ngoài”.

- Về Hạn chế đối xử quốc gia: “Không hạn chế, trừ hướng dẫn viên du lịch trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân Việt Nam. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam (inboun d) và  lữ hành nội địa đối với khách du lịch Việt Nam như là một phần  của dịch vụ đưa khách vào du lịch Việt Nam”

Như vậy, khi bạn muốn thành lập một công ty liên doanh với đối tác nước ngoài, sẽ không phải chịu một hạn chế nào về tỷ lệ vốn góp. Tuy nhiên nhà đầu tư cam kết phải tuân thủ các điều kiện nêu trên trong suốt quá trình thực hiện dự án đầu tư. 

Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài:

​Căn cứ theo Điều 51 Luật Du lịch 2005, quy định rằng:

"1. Doanh nghiệp nước ngoài được kinh doanh lữ hành tại Việt Nam theo hình thức liên doanh hoặc hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Trong trường hợp liên doanh thì phải liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm các điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 46 của Luật này; có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại các điều 39, 40 và 50 của Luật này, phù hợp với phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế ghi trong giấy phép đầu tư."

Vậy để hợp tác liên doanh thì doanh nghiệp của bạn trước tiên  phải có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế quy định như sau: (Theo Điều 49 Luật Du lịch 2005)

- Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

b) Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp cho doanh nghiệp;

c) Giấy tờ liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch 2005.

- Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế  được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết.

 

B. Chuyển Đổi Loại Hình Doanh Nghiệp

Theo phương án thứ nhất: Đưa thêm tên của người đó vào trong giấy phép của công ty như 1 cổ đông góp vốn:

Ở trường hợp của bạn, bạn muốn đưa thêm tên người nước ngoài đó vào giấy phép của công ty như một cổ đông góp vốn, mà công ty của bạn hiện tại là công ty TNHH một thành viên, như vậy bạn muốn thực hiện theo phương án này thì công ty của bạn phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty cổ phần. 

Khi đó, thành phần hồ sơ yêu cầu gồm: (số lượng 01 bộ)

1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp (Giấy chứng nhận đầu tư);

2. Dự thảo Điều lệ công ty chuyển đổi;

3. Danh sách cổ đông sáng lập Công ty chuyển đổi;

4. Bản sao hợp lệ CMND (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực đối với cá nhân; Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN đối với tổ chức, kèm theo bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng của tổ chức.

5. Hợp đồng chuyển nhượng vốn và giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng (nếu có chuyển nhượng vốn góp); hoặc giấy tờ xác nhận tặng cho một phần quyền sở hữu công ty (đối với trường hợp tặng cho một phần sở hữu);

6. Quyết định của chủ sở hữu về việc huy động thêm vốn góp từ các tổ chức/cá nhân khác và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

7. Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

8. Các giấy tờ liên quan khác:

- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

- Thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm địa điểm triển khai dự án;

- Bản sao sổ đỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa điểm triển khai dự án;

Theo phương án thứ 2: Công ty bạn hợp tác với một Công ty nước ngoài thành lập một Công ty liên doanh mới thì thành phần hồ sơ yêu cầu bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư);

- Dự thảo Điều lệ Công ty phù hợp với loại hình doanh nghiệp đăng ký;

- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư nước ngoài;

- Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

- Quyết định của Công ty về việc đầu tư tại Việt Nam;

- Thư chỉ định người đại diện Công ty tại Việt Nam;

- Bản sao hộ chiếu người đại diện Công ty;

- Bản sao hộ chiếu người đại diện phần vốn góp của Công ty;

- Xác nhận số dư tài khoản công ty tương ứng với số vốn đăng ký đầu tư;

- Trường hợp kinh doanh kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư phải kèm Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và/hoặc các cá nhân khác quy định tại Điều 9 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ và giấy tờ chứng minh cá nhân đó đang hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp.

- Các giấy tờ liên quan khác:

+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

+ Thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà, đất làm địa điểm triển khai dự án;

+ Bản sao sổ đỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của địa điểm triển khai dự án;

+ Và các biểu mẫu hồ sơ quy định trong quyết định 1088/2006/QĐ-BKH.

Lưu ý: +Giấy tờ nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự không quá 03 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ và công chứng dịch sang tiếng Việt Nam.

+ Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.

 

Tiến hành xin cấp Giấy chứng nhận mã số thuế và dấu công ty:

Sau khi Giấy chứng nhận đầu tư được cấp, nhà đầu tư liên hệ:

– Cục thuế tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương để xin cấp Giấy chứng nhận mã số thuế công ty.

– Công an tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương để xin cấp Dấu và Giấy chứng nhận mẫu dấu công ty.

 

Thời gian xem xét, hoàn tất thủ tục, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

+ 30 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư .

+ 45 ngày làm việc nếu dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là các khâu và giấy tờ tài liệu cần chuẩn bị cho việc ký kết hợp đồng liên doanh, thành lập công ty liên doanh cho Quý khách hàng. Nếu bạn muốn rõ hơn về thủ tục, hồ sơ thành lập doanh nghiệp, cũng như các chi phí khi tư vấn hỗ trợ đăng ký,... vui lòng liên hệ với Ban Tư vấn luật hoặc trực tiếp đến tư vấn tại Văn phòng  để Công ty chúng tôi để tiếp tục được hỗ trợ tư vấn cho Quý khách hàng một cách đầy đủ nhất.

Trân Trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

----------------------------------- 

DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn xin cấp phép đầu tư;

2. Tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;

3. Tư vấn thành lập doanh nghiệp liên doanh;

4. Các dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư trong nước;

5. Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;

6. Dịch vụ tư vấn Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;