1. Công ty hợp danh và tổ hợp tác có những điểm gì giống và khác nhau?
2.TAND cấp huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các tranh chấp về kinh doanh thương mại, đúng hay sai?
3. Mai, Cúc và lan là ba người bạn thân ( cả 3 đều có đủ điều kiện để thành lập và quản lý doanh nghiệp), các loại mô hình doanh nghiệp nào mà họ có thể thành lập để hoạt động kinh doanh và giải thích?

Xin cảm ơn Luật sư!

Người gửi: Trần Quốc Triệu

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn luật Doanh nghiệp gọi 1900.6162

Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp gọi 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Luật doanh nghiệp 2014.

Bộ luật dân sự 2005.

Bộ luật tố tụng dân sự 2004.

Nội dung phân tích:

1. Công ty hợp danh và tổ hợp tác có những điểm gì giống và khác nhau?

Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về công ty hợp danh như sau:

Điều 172. Công ty hợp danh

1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Điều 111 Bộ luật dân sự quy định về tổ hợp tác như sau:

Điều 111. Tổ hợp tác

1. Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự.

Tổ hợp tác có đủ điều kiện để trở thành pháp nhân theo quy định của pháp luật thì đăng ký hoạt động với tư cách pháp nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hợp đồng hợp tác có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mục đích, thời hạn hợp đồng hợp tác;

b) Họ, tên, nơi cư trú của tổ trưởng và các tổ viên;

c) Mức đóng góp tài sản, nếu có; phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức giữa các tổ viên;

d) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ trưởng, của các tổ viên;

đ) Điều kiện nhận tổ viên mới và ra khỏi tổ hợp tác;

e) Điều kiện chấm dứt tổ hợp tác;

g) Các thoả thuận khác.

Tổ hợp tác được quy định trong BLDS từ Điều 111 đến Điều 120 BLDS. Theo đó, công ty hợp danh và Tổ hợp tác có những điểm giống và khác nhau là:

1.1. Giống nhau:

- Đều là tổ chức kinh tế.

- Đều hoạt động mang tính chất đối nhân.

- Đều có mục đích thu lợi nhuận.

- Đều có tư cách pháp nhân.

- Công ty hợp danh và tổ hợp tác đều chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của công ty, tổ hợp tác.

- Các thành viên tham gia công ty hợp danh, tham gia hợp tác xã phải chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật và Điều lệ về điều kiện là thành viên, quyền và nghĩa vụ đối với công ty, góp vốn đúng thời hạn...

1.2. Khác nhau:

a. Công ty hợp danh

- Gồm hai dạng: Công ty hợp danh thông thường và công ty hợp danh hữu hạn.

- Các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty. Thành viên góp vốn thì chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn.

- Quyền và nghĩa vụ của các thành viên dựa thoe tỷ lệ góp vốn. Thành viên hợp danh có các quyền ưu tiên hơn so với thành viên góp vốn và có thể không theo tỷ lệ vốn góp, Điều lệ công ty quy định điều này.

- Không quy định tỷ lệ góp vốn tối thiểu, tối đa.

- Có những hạn chế nhất định đối với thành viên hợp danh.

- Mọi công việc kinh doanh, quản lý, điều hành công ty đều do thành viên hợp danh đảm nhận, thành viên góp vốn chỉ tham gia biểu quyết những vấn đề liên quan đến giải thể công ty, quyền và nghĩa vụ của họ.

- Mô hình tổ chức, quản lý của công ty hợp danh khá đơn giản, pháp luật không can thiệp nhiều mà phần lớn do các thành viên tự chi phối nhau.

b. Tổ hợp tác

- Gồm hai dạng: Tổ hợp tác thông thường và Tổ hợp tác tạo việc làm.

 - Hoạt động chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu việc làm của thành viên.

- Quy định số vốn tối thiểu (Điều lệ), số vốn tối đa là 20% Vốn điều lệ.

- Các thành viên có quyền biểu quyết ngang nhau, không phụ thuộc tỷ lệ vốn góp.

- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận dựa vào sự tiêu thụ sản phẩm của thành viên hoặc công sức đóng góp của thành viên, sau đó mới dựa vào tỷ lệ vốn góp.

- Mô hình tổ chức, quản lý phức tạp hơn công ty hợp danh. 

2. Thẩm quyền xét xử sơ thẩm các tranh chấp về kinh doanh thương mại

Điều 29, 33, 34 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:

Điều 29. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm:

a) Mua bán hàng hoá;

b) Cung ứng dịch vụ;

c) Phân phối;

d) Đại diện, đại lý;

đ) Ký gửi;

e) Thuê, cho thuê, thuê mua;

g) Xây dựng;

h) Tư vấn, kỹ thuật;

i) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa;

k) Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển;

l) Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;

m) Đầu tư, tài chính, ngân hàng;

n) Bảo hiểm;

o) Thăm dò, khai thác.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

3. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

4. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.

 

Điều 33. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

2. Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Bộ luật này;

b) yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.

 

Điều 34. Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 33 của Bộ luật này;     

b) yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 Điều 33 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 33 của Bộ luật này.

2. Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 33 của Bộ luật này mà Toà án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

Do đó, thẩm quyền xét xử các tranh chấp về kinh doanh thương mại thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố  và Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Như vậy, khảng định của bạn là sai.

3. Loại mô hình doanh nghiệp mà Mai, Cúc và Lan có thể thành lập để kinh doanh

Vì ba người trên đủ điều kiện thành lập, quản ly doanh nghiệp nên các loại hình doanh nghiệp họ có thể thành lập để kinh doanh là:

a. Công ty Cổ phần, vì họ thỏa mãn điều kiện là cổ đông công ty. Trong trường hợp này, họ là cổ đông sáng lập công ty. Theo các quy định sau:

Điều 110 LDN 2014 quy định:

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

b. Công ty TNHH hai thành viên trở lên, vì họ thỏa mãn điều kiện là thành viên công ty. Theo các quy định sau:

Điều 47 LDN 2014 quy định:

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 52, 53 và 54 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.