Theo điểm a, khoản 4, điều 8 của nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của chính phủ (4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có điều kiện mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định;)

Tuy nhiên, theo tôi được biết thì hiện nay chưa có nơi nào cấp chứng chỉ hành nghề cho ngành kinh doanh than đá.

Vậy nếu tôi muốn khiếu nại về vấn đề này, thì có thể gửi đơn khiếu nại vào cơ quan nào? Và nội dung khiếu nại cần trình bày ra sao?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.T Anh

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Doanh nghiệp của công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về việc khiếu nại quyết định hành chính ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của chính phủ xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại.

Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012

Nội dung phân tích:

Điều 8. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tự viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện hoặc chứng chỉ hành nghề.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cho thuê, cho mượn, đưa cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện hoặc chứng chỉ hành nghề;

b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện hoặc chứng chỉ hành nghề.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của thương nhân khác hoặc chứng chỉ hành nghề của người khác để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện;

b) Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có điều kiện mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định;

b) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có điều kiện khi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề được cấp đã hết hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

Điều 101. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Theo như khoản 4 điều 8 của nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của chính phủ thì phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có điều kiện mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định.

Nếu có thắc mắc hay khiếu nại thì bạn có thể gửi đơn đến ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có người có thẩm quyền lập biên bản hành chính và xử phạt vi phạm hành chính.

Bạn có thể tham khảo mẫu đơn dưới đây:

                                                                                                                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                                                                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                                                     ----------o0o----------

ĐƠN KHIẾU NẠI (HOẶC TỐ CÁO)

(Về việc…………………..)

I. Kính gửi:…………….................... (Tên cơ quan, tổ chức, cán bộ có thẩm quyền giải quyết)

 

II. Lược ghi lý lịch người gửi đơn

Tên tôi là:……………………………................... sinh ngày……….tháng……….năm………….....

Thường trú tại:………………………. Số passport (hộ chiếu) ……………………….........................

Ngày và nơi cấp:…………………….. hiện đang (làm gì, ở đâu): …………………….......................

III. Giải trình vụ việc (cần khiếu nại, tố cáo)

Nêu tóm tắt sự việc xảy ra, ngắn gọn, đủ tình tiết.

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

(Nếu quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm, bị giải quyết sau thì viết đơn khiếu nại).

(Nếu người thực hiện hành vi phạm tội, hành vi xâm phạm quyền lợi của xã hội, của bản thân, của người xung quanh một cách sai pháp luật, trái với đạo đức xã hội thì nêu rõ tên là đơn tố cáo).

IV. Nêu yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Đề ghị thẩm tra, xác minh (có thể giới thiệu tài liệu, chứng cứ, người biết việc làm chứng…). Giải quyết lại theo đúng chính sách pháp luật, đúng quyền lợi hợp pháp.

- Đề nghị áp dụng hình thức xử lí thích đáng đối với người bị khiếu nại, tố cáo.

V. Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan trước cơ quan tổ chức, về nội dung khiếu nại (tố cáo) trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại (tố cáo).

Mong quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho.....................................................

..............................................................................................................................................

Xin chân thành cảm ơn quý cơ quan.

                                                                                                                                                   ..................., ngày…. tháng….. năm…......

                                                                                                                                                                     Người làm đơn
                                                                                                                                                              (Ký tên và ghi rõ họ tên) 

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn.

Trân trọng.!.

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.