Vậy luật sư hãy tư vấn cho em là em cần những điều kiện gì để có thể được phép thực hiện việc kinh doanh như em đã nêu trên. Cám ơn luật sự và mong sớm nhận được sự giúp đỡ từ luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê của chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

I Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 quy định về quản lý website thương mại điện tử

Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Luật quảng cáo năm 2012

II Nội dung phân tích 

Bộ Công thương đã ban hành Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 quy định về quản lý website thương mại điện tử

Thông tư 47 được Bộ Công thương ban hành “Không áp dụng đối với các website hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm; website mua bán, trao đổi tiền, vàng, ngoại hối và các phương tiện thanh toán khác; website cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến, dịch vụ đặt cược hoặc trò chơi có thưởng. Những website này chịu sự điều chỉnh của pháp luật quản lý chuyên ngành tương ứng”.

Đối tượng áp dụng trong Thông tư 47 bao gồm:

       i.            Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng.

      ii.            Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

    iii.            Người bán trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

    iv.            Thương nhân, tổ chức hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử.

 

 Theo quy định Các cá nhân, tổ chức thiết lập website thương mại điện tử (còn gọi là website bán hàng) thì cần tiến hành đăng ký với Bộ Công thương. Do đó, khách hàng là người bán trên các diễn đàn, trang thương mại điện tử, sàn thương mại điện tử, các mạng xã hội sẽ không phải đăng ký với Bộ Công thương.

Các thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập, điều hành các website thương mại điện tử, sàn giao dịch, cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (có thể hiểu là các website có trang bị giỏ hàng, thanh toán và thông tin giá bán sản phẩm) mới phải tiến hành đăng ký với Bộ Công thương. Việc này nhằm thực thi quản lý, đánh giá và tạo sự cạnh tranh lành mạnh trong môi trường thương mại điện tử hiện nay.

-Việc nộp thuế kinh doanh trên các mạng xã hội, sàn thương mại điện tử, trong Thông tư 47 cũng không có quy định về việc người bán hàng là cá thể kinh doanh trên các địa điểm này sẽ phải nộp thuế. Tuy nhiên, bạn là cá nhân kinh doanh nên khi bạn phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh bạn sẽ phát sinh nghĩa vụ thuế môn bài theo quy định tại văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC.  Theo đó, mức thuế môn bài sẽ có 6 bậc, nếu thu nhập 1 tháng của bạn trên 1.500.000 đồng thì bạn phải nộp thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm.

Bên cạnh đó, nếu doanh thu từ hoạt động kinh doanh của bạn trên 100 triệu đồng/năm thì bạn sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng theo quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC, tỷ lệ thuế đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 1% GTGT và 0.5% TNCN.

Còn nếu doanh thu của bạn từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì bạn sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên bạn còn phải chịu sự điều chỉnh của bộ Y tế vì bạn kinh doanh mặt hàng thuốc được phẩm và quy định của Luật quảng cáo

Điều kiện để quảng cáo trên mạng: Điều 20 Luật Quảng cáo 2012

1.Quảng cáo về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

3. Quảng cáo tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

4. Quảng cáo cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Quảng cáo thuốc được phép quảng cáo theo quy định của pháp luật về y tế; phải có giấy phép lưu hành tại Việt Nam đang còn hiệu lực và tờ hướng dẫn sử dụng do Bộ Y tế phê duyệt;

Như vậy, đối với dược phẩm việc kinh doanh bạn thực hiện theo các hướng dẫn nêu trên, đặc biệt chịu sự quản lý của Bộ Y tế.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp