Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật doanh nghiệp Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê. Với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Căn cứ phân tích:

Luật đầu tư 2015 

Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp

Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2014 của chish phủ về đăng ký doanh nghiệp.

2. Nội dung phân tích:

Điều 36. Luật đầu tư có quy định về Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

"1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư.

4. Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này."

Ngoài ra, về Hồ sơ Đăng ký hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

- Thông báo lập Chi nhánh (đối với trường hợp Đăng ký hoạt động Chi nhánh);

- Thông báo lập Văn phòng đại diện (đối với trường hợp Đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện);

- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản về việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện:

+ Của Chủ sở hữu Công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên; 

+ Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên;

+ Của Hội đồng quản trị đối với Công ty Cổ phần;

+ Của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh;

- Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh, Văn phòng đại diện.

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp.

- Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, Công ty Cổ phần, công ty Hợp danh.

- Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề phải có thêm bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.

Như vậy, trong trường hợp của bạn để thành lập được chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh bắt buộc phải có giấy chứng nhận đầu tư.

Nếu giấy chứng nhận đầu tư bị mất bạn có thể làm thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đầu tư.

Bước 1: Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý Khu kinh tế.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết phiếu hẹn cho Chủ đầu tư, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn Chủ đầu tư bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Thẩm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đủ điều kiện cấp phép thì ra quyết định cấp phép (hoặc trình cơ quan nào cấp phép nếu không phải thẩm quyền). trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết, nêu rõ lý do, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh.

Bước 4: Trả kết quả tại Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận đầu tư

2.1. Thành phần hồ sơ

Bản đăng ký điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư;

Bản sao giấy chứng nhận đầu tư;

Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.

2.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Cơ quan thực hiện: sơ Kế hoạch đầu tư hoặc Ban quản lý kinh tế.

Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê