- Công ty mà tôi có góp cổ phần từ khi thành lập năm 2007, hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh BĐS

- Vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 35 tỷ đồng. Mặc dù các cổ đông chưa góp đủ số vốn trên nhưng vẫn làm thủ tục tăng vốn điều lệ đăng ký lên 105 tỷ đồng. - Đến thời điểm Đại hội năm 2014 (4/2014) số vốn thực góp cũng chỉ là 10,5 tỷ đồng.

- Kết quả kinh doanh đến 31/12/2013 lỗ trên 1 tỷ đồng

- Sau Đại hội năm 2014 có một cổ đông cá nhân có đơn xin rút vốn điều lệ (60.000 cp) đã góp với số tiền là 600 triệu đồng. HĐQT đã đồng ý và lập phiếu chi trả 600 triệu đồng cho cổ đông ấy bằng tiền mặt.       

Tôi xin hỏi:

1,- Việc giải quyết cho cổ đông rút vốn điều lệ đã góp như trên là đúng hay sai ? Điều lệ công ty có điều khoản ủy quyền cho HĐQT quyết định mua lại cổ phần đã phát hành.                        

2, - Cần viện dẫn điều khoản nào trong Luật doanh nghiệp hoặc các quy định khác của Pháp luật.

Xin trân trọng cám ơn!

Người gửi: K.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn về việc rút vốn điều lệ đã góp ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cơ sở lí luận:

 

Luật doanh nghiệp 2014

Nội dung tư vấn

1. Về việc giải quyết cho cổ đông rút vốn điều lệ đã góp

- Vì công ty của bạn thành lập từ năm 2007 nên các hạn chế đối với cổ phần của cổ đông sáng lập được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 điều 119, luật doanh nghiệp 2014 quy định về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:

" 4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty. "

Do đó áp dụng quy định tại khoản 1 điều 115 luật doanh nghiệp 2014, quy định về nghĩa vụ của cổ đông phổ thông:

" Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra. "

Như vậy, cổ đông có quyền rút vốn ra khỏi công ty nếu được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần.

Theo quy định tại điểm đ, khoản 2, điều 149, luật Doanh Nghiệp 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của Hội Đồng Quản Trị, thì hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ:

" đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật này "

Theo quy định tại khoản 1, 2 điều 130, luật doanh nghiệp 2014 quy định về mua lại cổ phần theo quyết định của công ty:

Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

" 1. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;

2. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường; "

Trường hợp của bạn, hội đồng quản trị ra quyết định mua lại cổ phần ở đây là hoàn toàn hợp pháp vì ở đây hội đồng quản trị đã quyết định mua lại cổ phần = 5,72% ( nhỏ hơn 10% theo quy định của pháp luật). Tuy nhiên công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định trên nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Trân trọng ./.

Ban tư vấn pháp luật doanh nghiệp.