Câu hỏi cụ thê trường hợp vay vốn thương mại 70% (dùng chính tài sản của công ty thế chấp) và 30% vốn tự có của công ty. Dự án nhóm b, cấp công trình i theo nđ 59/2015/nđ-cp ngày 18/06/2015 khi thẩm định và phê duyệt nghiên cứu khả thi thì thẩm quyền thẩm định và phê duyệt bc nghiên cứu khả thi là ai. Cám ơn luật sư. Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật doanh nghiệp  của công ty luật minh khuê >> luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi:  1900 6162.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Thông tư 21/2014/TT-BTC

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

Luật Ngân sách nhà nước 2002

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

Để giải quyết thắc mắc của bạn. cần làm rõ các từ ngữ sau " vốn nhà nước là gì ?" vốn ngân sách nhà nước là gì ?" và vốn  nhà nước ngoài ngân sách là gì "

Thứ nhất : định nghĩa vốn nhà nước được quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 Điều 4 khoản 44 như sau :

"Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.

Thứ hai : luật ngân sách 2002 định nghĩa về vốn ngân sách nhà nước như sau :

Điều 1. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Điều 4: Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Thứ ba : vốn nhà nước ngoài ngân sách được giải thích tại  Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Điều 2 khoản 14

" Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước "

Như vậy :

- Vốn ngân sách nhà nước  là số vốn được quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 4 Luật ngân sách nhà nước

- Vốn nhà nước ngoài ngân sách nhà nước là bao gồm các loại vốn được quy đinh tại Khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 (công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.)trừ vốn ngân sách nhà nước

Vốn của DN nhà nước trong công ty cổ phần:

Phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp là của chủ sở hữu phần vốn nhà nước hoặc được ủy quyền bởi người đại diện theo quy định tại Thông tư 21/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2014 ban hành quy chế hoạt động của người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp: 

1. Chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Chủ sở hữu phần vốn nhà nước): là Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) được phân công, phân cấp thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

2. Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (gọi tắt là Người đại diện) là cá nhân được Chủ sở hữu phần vốn nhà nước ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ sở hữu phần vốn nhà nước, bao gồm:

"a) Người đại diện là người làm việc chuyên trách tại doanh nghiệp.

b) Người đại diện là cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính nhà nước (Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh) được cử hoặc chỉ định làm Người đại diện kiêm nhiệm tại doanh nghiệp."

Phần vốn đó cũng như vốn của cổ đông khác đóng góp mà thôi, DN NN có vốn góp sẽ cử người tham gia quản lý công ty(Đại diện cho DN NN đó), người đại diện này có quyền quyết định đồng ý hay không đồng ý tham gia dự án đầu tư trong cuộc họp của HĐ Quản trị hoặc trong ĐH Cổ đông . Còn việc họ có phải xin phép hay không xin phép cơ quan chủ quản của họ là việc riêng của họ chứ không liên quan trực tiếp đến CT CP của bạn.

Trong trường hợp CT CP dùng tài sản của công ty để thế chấp… thì cũng chỉ tuân theo điều lệ của công ty CP mà thôi.

Trong trường hợp phần vốn nhà nước từ 30% trở lên thì tình hình sẽ phức tạp hơn do phải tuân theo các quy định về đấu thầu trong mua sắm, xây dựng cơ bản…

Vốn nhà nước trong CT CP về cơ bản cũng như vốn của các cổ đông khác đóng góp thôi. Người đại diện phần vốn góp của DN nhà nước có trách nhiệm xin ý kiến của đại diện chủ sở hữu (nếu cần) để quyết định có đầu tư hay không đầu tư dự án…Công ty CP không phải làm việc đó mà chỉ phụ thuộc vào ý kiến các cổ đông của công ty theo điều lệ và theo Luật Doanh nghiệp mà thôi.

Như vậy, nếu như công ty đang có dự án đầu tư thì đó là vốn hỗn hợp. Và thẩm quyền thẩm định và phê duyệt BC Nghiên cứu khả thi là người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Vốn của công ty cổ phần có vốn đầu tư nhà nước được quy định như thế nào?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê