Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật Doanh nghiệp 2014

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo khoản 21, điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 giải thích về phần phần vốn góp như sau:

Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

Việc sở hữu phần vốn góp sẽ ảnh hưởng tới quyền của các thành viên trong công ty TNHH, cụ thể như sau:

- Đối với thành viên góp tối thiểu 1% vốn của công ty có quyền lợi sau:

+/ Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

+/ Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định chưa góp đủ vốn trong thời gian (90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vì thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty - theo quy định tại khoản 3 điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014);

+/ Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

+/ Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;

+/ Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và các cách khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty;

+/ Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác theo điều 72 Luật Doanh nghiệp 2014;

- Đối với thành viên góp 10% vốn của công ty trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do điều lệ Công ty quy định bao gồm:

+/ Các quyền lợi như các thành viên góp tối thiểu 1% như trên;

+/ Yêu cầu triệu tập Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

+/ Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán; báo cáo tài chính hàng năm;

+/ Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;

+/ Yêu cầu Tòa án hủy bỏ Nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn là 90 ngày, kể từ ngày Hội đồng thành viên kết thúc họp, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ công ty;

- Thành viên có phần vốn góp tối thiểu là 65% của 65% vốn điều lệ (trong cuộc họp lần thứ nhất) và có phần vốn góp tối thiểu là 65% của 50% vốn điều lệ (trong cuộc họp lần thứ 2) có quyền lợi như sau:

+/ Quyết đinh chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

+/ Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

+/ Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

+/ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ Công ty;

+/ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, kế toán, kết toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

+/ Quyết định mức lương, thường và lợi ích hợp pháp khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, kế toán trưởng và người quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty;

+/ Thông qua báo cáo tài chính hăng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê