Kính gửi Luật Minh Khuê,

Tôi năm nay 25 tuổi. Tên của tôi không xấu, nhưng trong quá trình làm công tác giao dịch với các khách hàng nước ngoài, cái tên của tôi có ý nghĩa không đẹp trong tiếng Anh và điều đó khiến cho tôi cảm thấy vô cùng ngại với các đối tác và cảm thấy việc làm ăn của mình không được thuận lợi, chưa kể đến những ảnh hưởng không tốt khác trong công việc của tôi. Liệu tôi có thể lấy lý do này để đổi tên được không ạ? Trường hợp khả quan, tức là vẫn có khả năng đổi tên, tôi rất mong nhận được sự tư vấn và trợ giúp từ phía văn phòng luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Nguyễn Thị D.

Luật sư trả lời:

Chào bạn.

Trước hết, chúng tôi xin cảm ơn bạn vì đã tin tưởng gửi câu hỏi của mình đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật - Công ty Luật TNHH Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi đã nghiên cứu và sẽ tư vấn cho bạn với các nội dung như sau:

- Liệu có thể đổi tên vì tên gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc làm ăn hay không?

- Thủ tục đổi tên khai sinh được tiến hành như thế nào?

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật Dân sự 2015.

- Luật Hộ tịch 2014.

2. Liệu có thể đổi tên vì tên gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc làm ăn hay không?

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, bạn có thể đổi tên với những lý do sau:

- Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

- Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

- Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

- Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Như vậy, với lý do của bạn, bạn có khả năng được chấp nhận yêu cầu đổi tên, vì cái tên này, như bạn nói, có ảnh hưởng không tích cực đối với công việc của bạn.

3. Thủ tục đổi tên khai sinh được tiến hành như thế nào?

Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 7 Luật Hộ tịch 2014, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục đổi tên khai sinh cho công dân Việt Nam trên 14 tuổi, cư trú trong nước là Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Hồ sơ đối với việc đổi tên khai sinh được nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện gồm các loại giấy tờ như sau:

- Tờ khai đăng ký lại khai sinh (theo mẫu quy định);

- Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch.

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên, nộp lên Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã cấp giấy khai sinh cho bạn.

Về khoảng thời gian xét hồ sơ tiến hành thủ tục đổi tên khai sinh:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định xét thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện sẽ ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

Có thể thấy rằng, nếu lý do đổi tên hợp lý, thủ tục này sẽ được tiến hành khá nhanh gọn, kể cả phải xác minh lại thông tin liên quan đến việc thay đổi họ tên khai sinh.
Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý rằng, việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự đã được xác lập theo tên cũ.
Bạn có thể tham khảo mẫu tờ khai đăng ký lại khai sinh được quy định tại Công văn 1288/HTQTCT-HT của Bộ Tư pháp về việc điều chỉnh một số biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê