vì một số định kiến ở quê nên tôi muốn đăng ký khai sinh và làm thủ tục nhận cha cho con tại nơi đăng ký tạm trú.Tôi đã ra hỏi cán bộ tư pháp phường nhưng được trả lời là nếu muốn đăng ký khai sinh và làm thủ tục nhậncha cho con ngoài giá thú thì phải khai sinh ở quê theo hộ khẩu thường trú của tôi. Vậy công ty cho tôi hỏi cán bộ tư pháp trả lời vậy có đúng không và nếu đúng thì có cách nào để tôi có thể đăng ký khai sinh cho con có cha ở nơi đăng ký tạm trú được không? Tôi chân thành cảm ơn. Trân trọng.

Người gửi : Hong Nhung

Luật sư trả lời:

1. Căn cứ pháp lý

Luật hộ tịch 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Nghị định 31/2014/NĐ-CP

Thông tư 15/2015/TT-BTP
2. Nội dung

Theo Điều 13 Luật hộ tịch 2014 quy định:

"Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh."

Đồng thời, tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định về nơi cư trú của công dân:

"1. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân, tổ chức tại thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố."

Mặt khác, căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc các giấy ttheo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn”.

Như vậy, căn cứ vào các quy định nêu trên thì người yêu cầu đăng ký khai sinh có thể nộp hồ sơ để đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Hiện nay pháp luật cũng không quy định cụ thể về thời gian tạm trú bao lâu thì mới được đăng ký khai sinh cho con tại nơi tạm trú. Do đó, đối với trường hợp của bạn, sau khi bạn sinh con, bạn có lên Ủy ban nhân dân xã (phường) nơi chị đăng ký tạm trú để làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con.

Điều 12 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định nếu khi đăng ký khai sinh cho trẻ mà có người yêu cầu nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký nhận cha, me, con.

Thủ tục nhận cha cho con được quy định tại Điều 25, Luật Hộ tịch năm 2014:

“Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc”.

Nếu bạn thực hiện được thủ tục nêu trên thì đương nhiên được ghi tên cha của con trên giấy khai sinh và làm thủ tục khai sinh theo quy định tại Điều 16, Luật Hộ tịch năm 2014:

"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

..."

Hồ sơ gồm có:

- Tờ khai đăng ký khai sinh và tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật hộ tịch 2014 (văn bản của người làm chứng về việc sinh, nếu không có thì giấy cam đoan về việc sinh, biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi, văn bản chứng minh việc mang thai hộ);

- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con gồm những loại giấy tờ sau: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền. Trường hợp không có các văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim, ảnh, băng đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ và giấy cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ là con chung của hai người. (Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê