1. TĐốt bao nhiêu quả pháo vào tết nguyên đán thì bị bắt?

Thưa Luật sư, năm 2018 nếu đốt pháo nổ để chơi trong dịp tết thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không, và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Mong Luật sư tư vấn cho tôi, cám ơn Luật sư.

Tết Mậu Tuất 2018, Đốt bao nhiêu quả pháo thì bị bắt?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Thứ nhất là, căn cứ theo Điều 4 Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2009 về quản lý, sử dụng pháo quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng trái phép các loại pháo nổ, thuốc pháo nổ.
2. Sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, tàng trữ và sử dụng trái phép các loại pháo hoa, thuốc pháo hoa.
3. Mua, bán, tàng trữ, sử dụng thuốc nổ lấy từ các loại bom, mìn, đạn, lựu đạn, vật liệu nổ quân dụng (dùng trong quốc phòng, an ninh), vật liệu nổ công nghiệp để sản xuất trái phép pháo, thuốc pháo.
4. Sử dụng súng, dùng vật liệu nổ không đúng quy định để gây tiếng nổ thay cho pháo.

Như vậy, sử dụng trái phép các loại pháo là hành vi bị nghiêm cấm. Việc các bạn “đốt pháo dùng để vui chơi, giải trí” trong dịp tết nếu bị phát hiện thì sẽ bị xử lý hành chính hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. cụ thể như sau:

- Về xử phạt vi phạm hành chính, căn cứ theo quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không kê khai và đăng ký đầy đủ các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ với cơ quan có thẩm quyền;
b) Sử dụng các loại pháo mà không được phép.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 1; Điểm b Khoản 2; Điểm d, đ, g Khoản 3; Điểm a, c, d Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm e Khoản 3 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo hoa trong thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, d Khoản 3; Điểm b Khoản 4 Điều này.

- Đồng thời, hành vi đốt pháo có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng theo quy định tại Điều 318 Bộ luật hình sự số: 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015. Cụ thể:

Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng
1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
d) Xúi giục người khác gây rối;
đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
e) Tái phạm nguy hiểm.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Các loại pháo được mua bán trong dịp Tết ?

Luật Minh Khuê giải đáp các trường hợp được mua bán pháo và mức xử phạt khi đốt pháo dịp Tết 2018 theo quy định của pháp luật hiện hành:

Các loại pháo được mua bán trong dịp Tết Mậu Tuất 2018 và hình thức xử phạt với hành vi sử dụng pháo nổ.

Chơi pháo ngày tết bị xử phạt như thế nào?

Mặc dù đã có quy định cấm đốt pháo ngày Tết từ lâu nhưng vào đợt Tết nhiều thanh niên vẫn chơi pháo, thậm chí có nhiều thanh niên không có ý thức, ném pháo khi có người khác đi qua để trêu đùa. Tôi thấy việc làm này rất nguy hiểm, vậy hành vi này sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?
-

Trả lời:

Điều 10 Nghị định 167/2013/NĐ-CP chỉ ra mức xử phạt vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm như sau:

"1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:.......

d) Lưu hành các loại giấy phép về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo hoa không còn giá trị sử dụng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:....

b) Sử dụng các loại pháo mà không được phép.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:....

b) Trao đổi, mua bán, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp, làm hỏng các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo hoa;

c) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo hoa.

d) Sản xuất, tàng trữ, mua, bán, vận chuyển trái phép pháo, thuốc pháo và đồ chơi nguy hiểm.....

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

b) Mang vào hoặc mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trái phép vũ khí, súng săn, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm....."

Ngoài ra đối với các loại pháo được sử dụng trái quy định thì sau khi xử phạt hành chính, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi đối với số pháo còn lại ( nếu có).

Các hành vi sử dụng pháo sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Gây rối trật tự công cộng gồm có:

- Đốt pháo nổ ở nơi công cộng, những nơi đang diễn ra các cuộc họp, những nơi tập trung đông người;

- Đốt pháo nổ ném ra đường, ném vào người khác, ném vào phương tiện khác đang lưu thông, ném từ trên cao xuống, đốt pháo nổ mang theo xe đang chạy;

- Đốt pháo nổ gây thiệt hại sức khỏe, tài sản của người khác nhưng mức độ thiệt hại chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội khác;

- Đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 1kg hoặc tương đương từ 0,1 kg đối với thuốc pháo;

- Đốt pháo nổ với số lượng dưới 1 kg pháo thành phẩm hoặc dưới 0,1 kg đối với thuốc pháo và đã bị xử lý hành chính về hành vi đốt pháo nổ hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

- Lôi kéo, kích động trẻ em hoặc lôi kéo, kích động nhiều người cùng đốt pháo;

- Cản trở, hành hung người can ngăn (gồm người thi hành công vụ, người bảo vệ trật tự công cộng hoặc người khác ngăn chặn không cho đốt pháo nổ);

Bán pháo bông que có bị bắt không?

Chào luật sư, em là sinh viên, sắp tới sang năm mới, em định bán pháo bông que (loại dùng trong sinh nhật) ở những chỗ đông người nhằm kiếm chút tiền trang trải học phí, cho em hỏi việc bán pháo bông que như thế có vi phạm pháp luật không ạ?
-Hoàng Minh Đức

Trả lời:

Pháo bông sinh nhật giải trí thực chất là một sản phẩm tạo ra hiệu ứng ánh sáng, âm thanh nhưng không gây ra tiếng nổ. Các loại hóa chất được dùng để chế tạo loại pháo này không gây độc hại, không gây cháy nổ và ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.

Điều 5 Nghị định 36/2009/NĐ-CP quy định các loại pháo, sản phẩm pháo được sử dụng gồm có:

1. Pháo hoa do Bộ Quốc phòng sản xuất, nhập khẩu để tổ chức bắn pháo hoa đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

2. Pháo hoa do tổ chức, cá nhân nước ngoài được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam cho phép và được Bộ Công an cấp giấy phép mang vào Việt Nam để dự thi bắn pháo hoa.

3. Pháo hiệu dùng trong các hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, cứu hộ, cứu nạn, giao thông vận tải và hoạt động quân sự.

4. Các sản phẩm như: pháo hoa lễ hội bằng giấy (trừ loại hoa có chứa kim loại), pháo điện, pháo trang trí bằng giấy, bằng nhựa, bằng tre, trúc, kim loại; que hương phát sáng; các sản phẩm phát tín hiệu ánh sáng, màu sắc, âm thanh được dùng trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ không gây nên tiếng nổ.

Căn cứ theo khoản 4 nêu trên thì pháo bông là loại pháo được phép sử dụng, do đó nếu bạn muốn bán pháo bông thì sẽ không bị vi phạm pháp luật.

Ngày thành lập tỉnh có được bắn pháo hoa hay không?

Ngày 12/02 hằng năm là ngày thành lập tỉnh Vĩnh Phúc nhưng ngày 12/02/2018 lại gần với đợt Tết Nguyên Đán ( 16/08/2018). Vậy vào ngày kỷ niệm thành lập tỉnh năm nay có được bắn pháo hoa nữa hay không?
-Quang Dao Van

Trả lời:

Điều 7 Nghị định 36/2009/NĐ-CP quy định việc tổ chức bắn pháo hoa được tiến hành trong các trường hợp sau:

1. Tết Nguyên đán

a. Bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút ở Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ và tỉnh Thừa Thiên Huế;

b. Bắn pháo hoa tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút ở các tỉnh còn lại;

c. Thời điểm bắn pháo hoa vào lúc giao thừa.

2. Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm)

a. Bắn pháo hoa tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, tại Đền Hùng;

b. Thời điểm bắn pháo hoa vào hồi 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch.

3. Kỷ niệm ngày Quốc khánh, ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày Chiến thắng Giải phóng hoàn toàn miền Nam

a. Ngày Quốc khánh (ngày 02 tháng 9)

- Bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút tại Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ và tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Bắn pháo hoa tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút tại các tỉnh còn lại;

- Thời điểm bắn pháo hoa vào hồi 21 giờ ngày 02 tháng 9.

b. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (ngày 07 tháng 5)

- Bắn pháo hoa tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên;

- Thời điểm bắn pháo hoa vào hồi 21 giờ ngày 07 tháng 5.

c. Ngày Chiến thắng Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (ngày 30 tháng 4).

- Bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Thời điểm bắn pháo hoa vào hồi 21 giờ ngày 30 tháng 4.

4. Nhân dịp kỷ niệm ngày giải phóng, thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a. Bắn pháo hoa tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút tại Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ và tỉnh Thừa Thiên Huế;

b. Bắn pháo hoa tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút tại các tỉnh còn lại;

c. Thời điểm bắn pháo hoa vào hồi 21 giờ ngày giải phóng địa phương.

5. Ngày hội văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế.

6. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì vào ngày thành lập tỉnh, UBND tỉnh được phép tổ chức bắn pháo hoa trừ trường hợp có chỉ thị khác từ phía Chính Phủ.

Mọi vướng mắc pháp lý, Hãy gọi ngay:1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 2) để được luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại. Trân trọng./.

3. Dịp tết đổi tiền lẻ trái phép bị phạt tiền lên đến 40.000.000 đồng ?

Thưa Luật sư cho tôi hỏi hành vi đổi tiền lẻ trái phép trong tết 2018 thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào, mong Luật sư tư vấn cho tôi, cám ơn Luật sư.

Tết Mậu Tuất 2018, đổi tiền lẻ trái phép bị phạt tiền lên đến 40.000.000 đồng?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Minh Khuê tư vấn cho quý khách hàng về Tết Mậu Tuất 2018, đổi tiền lẻ trái phép bị phạt tiền lên đến 40.000.000 đồng. Căn cứ theo chỉ thị số: 48/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2017 chỉ thị về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp tết nguyên đán mậu tuất 2018:

9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương:
a) Tổ chức tốt công tác điều hòa và cung ứng tiền mặt cho nền kinh tế, nhất là trong dịp Tết; chỉ đạo các tổ chức tín dụng bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn, thông suốt cho hệ thống máy giao dịch tự động (ATM), các hệ thống thanh toán điện tử và hệ thống thanh toán thẻ; tăng cường các hoạt động thanh toán phục vụ sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu; tổ chức các dịch vụ ngoại hối, thu đổi ngoại tệ phục vụ khách du lịch; tiếp tục thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng tiền mệnh giá nhỏ, lẻ hợp lý, tiết kiệm trong dịp Tết; bảo đảm an ninh, an toàn kho quỹ;
b) Chủ động có các giải pháp phù hợp nhằm ổn định thị trường tiền tệ, điều hành lãi suất, tỷ giá, thị trường vàng phù hợp với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ, ngoại hối; tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống; phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kịp thời xử lý vi phạm trong hoạt động mua, bán ngoại tệ, vàng và dịch vụ đổi tiền mặt mệnh giá nhỏ không đúng quy định của pháp luật.

Đồng thời, theo quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 30 Nghị định số: 96/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng cũng có quy định như sau:

Điều 30. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Thực hiện đổi tiền không đúng quy định của pháp luật;

b) Không bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong thời gian nghỉ buổi trưa theo quy định của pháp luật;
c) Sử dụng và bảo quản chìa khóa cửa kho tiền, gian kho, két sắt, chìa khóa thùng đựng tiền trên xe chuyên dùng không theo quy định của pháp luật;
d) Vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá không sử dụng xe chuyên dùng nhưng không có văn bản quy định về quy trình vận chuyển, bảo vệ, các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản của cấp có thẩm quyền;
đ) Không quy định bằng văn bản điều kiện, quy trình nhận, giao trả tài sản cho khách hàng, trách nhiệm của các bộ phận có liên quan trong việc đảm bảo an toàn tài sản khi làm dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn và các dịch vụ ngân quỹ khác.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng kho tiền không đúng kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng cửa kho tiền không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Tết Mậu Tuất 2018, đổi tiền lẻ trái phép bị phạt tiền lên đến 40.000.000 đồng?" . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Xử phạt đến 40 triệu đồng khi đổi tiền lẻ ăn chênh lệch dịp Tết ?

Tết Nguyên đán năm 2018 đang cận kề, đồng nghĩa với việc nhiều gia đình có nhu cầu đổi tiền lẻ "mừng tuổi"; trước nhu cầu của người dân thì hầu hết các Ngân hàng cũng không có đủ tiền để đáp ứng yêu cầu của mọi người. Trong khi lượng cung tiền lẻ tại các ngân hàng khan hiếm thì hoạt động bên ngoài “chợ đen” trở lên sôi động. Vậy việc cá nhân, nhóm cá nhân tự ý rao đổi tiền trên mạng xã hội có được pháp luật cho phép không?

Xử phạt đến 40 triệu đồng khi đổi tiền lẻ ăn chênh lệch dịp Tết 2018

Có thể thấy, hoạt động đổi tiền lẻ trôi nổi luôn mang lại lợi nhuận cao, lại đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân. Không những vậy, những ai có nhu cầu thì đều rất dễ dàng tìm kiếm một đơn vị cung cấp dịch vụ đổi tiền lẻ; ai có nhu cầu đổi tiền lẻ thì chỉ cần một cú click vào "facebook" là có thể đổi tiền.

Tuy nhiên hình thức đổi tiền như vậy không bao giờ là ngang giá mà luôn mất phí; giả sử khi đổi mệnh giá 200.000 đồng có phí đổi là 5% trên tổng số tiền; loại tiền mệnh giá 100.000 đồng có phí đổi là 6%; loại tiền mệnh giá 50.000 đồng có phí đổi là 8%... càng đổi tiền mệnh giá nhỏ thì phí càng cao, trong khi hầu hết nhu cầu là đổi tiền 10.000 đồng, 20.000 đồng. Như vậy thông qua hình thức này nhiều người có thể giàu lên.

Việc đổi tiền theo hình thức này là một hình thức mà pháp luật cấm, người nào thực hiện hành vi này sẽ phải chịu chế tài xử lý như sau:

Căn cứ theo Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Điều 30. Vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thực hiện đổi tiền không đúng quy định của pháp luật;

Trên đây là thông tin pháp luật mà Luật Minh Khuê cung cấp cho khách hàng để tham khảo; mọi vướng mắc của khách hàng có thể liên hệ đến tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng cảm ơn!

5. Đối tượng được miễn, giảm giá vé tàu trong dịp Tết Nguyên Đán ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi những đối tượng nào được hưởng chế độ miễn giảm vé tàu? Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Đối tượng được miễn, giảm giá vé tàu trong dịp Tết Nguyên Đán 2018?

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về đối tượng miễn, giảm giá vé : Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định số: 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đường sắt quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đường sắt quy định về miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội như sau:

Điều 18: Miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội

1. Các đối tượng chính sách xã hội sau đây được hưởng chế độ miễn, giảm giá vé đi tàu:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;

c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

đ) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

e) Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng;

g) Trẻ em dưới 6 tuổi.

Theo đó, chế độ này được quy định cụ thể và chi tiết như sau:

- Thứ nhất là miễn vé: Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 này như sau:

2. Miễn vé áp dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi đi cùng người lớn. Trẻ em được miễn vé phải sử dụng chung chỗ của người lớn đi cùng. Mỗi người lớn được kèm không quá 02 (hai) đối tượng miễn vé đi cùng.

- Thứ hai là giảm vé: Các đối tượng được giảm giá vé được quy định cụ thể và chi tiết tại Khoản 3 điều 18 này như sau:

3. Giảm giá vé áp dụng cho các đối tượng sau đây:

a) Mức giảm 90% giá vé áp dụng cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; bà mẹ Việt Nam anh hùng;

b) Mức giảm 30% giá vé áp dụng cho các đối tượng là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; nạn nhân chất độc màu da cam; người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng.

- Thứ ba là về căn cứ tiền giảm giá vé: theo quy định tại Khoản 4 điều này cũng quy định về việc giảm giá vé được áp dụng theo giá vé bán thực tế của loại chỗ, loại tàu mà hành khách sử dụng:

4. Việc giảm giá vé quy định tại Khoản 3 Điều này được áp dụng theo giá vé bán thực tế của loại chỗ, loại tàu mà hành khách sử dụng.

Cùng với đó, theo quy định tại Khoản 5, khoản 6 điều này cũng quy định như sau:

5. Căn cứ điều kiện và thời gian cụ thể, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng đường sắt có thể mở rộng đối tượng được miễn, giảm giá vé và điều chỉnh mức giảm giá vé cho các đối tượng chính sách xã hội cho phù hợp nhưng bảo đảm không thấp hơn mức quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp đối tượng chính sách xã hội đi tàu được hưởng từ 02 (hai) chế độ giảm giá vé trở lên thì chỉ được hưởng một chế độ giảm giá vé cao nhất.

- Bên cạnh đó, tại Khoản 7 điều này cũng quy định:

7. Người được miễn, giảm giá vé tàu phải xuất trình giấy chứng nhận thuộc đối tượng quy định cùng giấy tờ tùy thân khi mua vé và khi đi tàu.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê