Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hành chính của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Căn cước công dân 2014;

Nghị định số 137/2015/NĐ-CP;

Thông tư số 07/2016/TT-BCA;

2. Chuyên viên tư vấn:

1. Xin cấp thẻ căn cước công dân có bắt buộc cần Sổ hộ khẩu?

Căn cứ theo điểm b khoản Điều 12 Thông tư số 07/2016/TT-BCA quy định về trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân như sau:

b) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu”.

Như vậy, trường hợp khi đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân mà không có Sổ hộ khẩu thì có thể xuất hiện hai trường hợp như sau:

- Trường hợp 1: Sổ hộ khẩu đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

Như vậy, trường hợp Sổ hộ khẩu đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân, công dân không phải xuất trình sổ hộ khẩu. Theo đó, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân.

- Trường hợp 2: Sổ hộ khẩu chưa được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

Như vậy, trường hợp Sổ hộ khẩu đã được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì khi nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân, công dân sẽ phải xuất trình sổ hộ khẩu. Theo đó, trường hợp công dân chưa có Sổ hộ khẩu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cán bộ tiếp nhận hồ yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

Ngoài ra, nếu Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành, chưa được hoàn thiện thì khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp nhận hồ sơ vẫn cần yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

2. Thủ tục cấp lại thẻ căn cước

- Căn cứ cấp lại Căn cước công dân khi bị mất:

Theo quy định tại Điều 23 Luật căn cước công dân 2014, người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân:

+ Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

+ Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

+ Xác định lại giới tính, quê quán;

+ Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

+ Bị mất thẻ Căn cước công dân;

+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

- Nơi làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân:

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi dưới đây để làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân:

+ Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

+ Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Trụ sở cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

+ Tại UBND dân xã, phường, thị trấn.

- Thủ tục, trình tự cấp lại thẻ Căn cước công dân:

> Hồ sơ cấp lại thẻ Căn cước công dân gồm:

+ Tờ khai Căn cước công dân;

+ Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (nếu có).

> Trình tự đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

+ Công dân điền vào Tờ khai căn cước công dân;

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin hoặc thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân để kiểm tra và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu;

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa đi vào vận hành thì yêu cầu công dân xuất trình Sổ hộ khẩu.

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân theo quy định.

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân;

+ Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có) và trả thẻ Căn cước công dân theo thời gian và địa điểm trong giấy hẹn. Nơi trả thẻ Căn cước công dân là nơi làm thủ tục cấp thẻ; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì công dân ghi cụ thể địa chỉ nơi trả thẻ tại Tờ khai căn cước công dân. Cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ trả thẻ Căn cước công dân tại địa điểm theo yêu cầu của công dân bảo đảm đúng thời gian và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê