Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Luật Căn cước công dân 2014;

- Thông tư 07/2016/TT-BCA;

- Thông tư 11/2016/TT-BCA;

- Thông tư 66/2015/TT-BCA

- Thông tư 33/2016/TT-BTC.

2. Luật sư tư vấn:

Căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhận dạng của công dân theo quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ theo điều 23 Luật căn cước công dân 2014 thì các trường hợp dưới đây thẻ Căn cước công dân sẽ được đổi, cấp lại bao gồm:

Điều 23. Các trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;

b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

d) Xác định lại giới tính, quê quán;

đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

e) Khi công dân có yêu cầu.

2. Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

a) Bị mất thẻ Căn cước công dân;

b) Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, công dân Việt Nam thuộc một trong những trường hợp trên sẽ phải tiến hành làm thủ tục đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân tại cơ quan có thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục, đổi thẻ Căn cước công dân bao gồm các bước theo trình tự sau đây:

Bước 1: Công dân điền vào tờ khai Căn cước công dân tại Cơ quan quản lý căn cước công dân.

Bước 2: Cán bộ tại cơ quan quản lý căn cước công dân sẽ nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong tờ khai căn cước công dân (điền mẫu này tại bước 1) với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần đổi thẻ.

Tại bước 2, cán bộ tiếp nhận hồ sơ và sẽ xảy ra các trường hợp dưới đây:

Trường hợp 1, công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân.

Trường hợp 2, khi đủ điều kiện thì tiến hành hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định và hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân bằng văn bản.

Trường hợp 3, khi đã đã đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung

Trường hợp 4, thông qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai căn cước công dân.

Bước 3: Thời hạn làm việc là không quá 7 ngày làm việc tại thành phố, thị xã đối với việc cấp mới và đổi; không quá 20 ngày làm việc đối với các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo; không quá 15 ngày làm việc với các khu vực còn lại.

Nơi làm thủ tục, công dân có thể lựa chọn một trong những nơi được quy định tại điều 26 Luật Căn cước công dân 2014:

Điều 26. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

1. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

2. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

4. Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Mức thu lệ phí là 30.000 đồng/thẻ căn cước công dân cho đối tượng là công dân từ đủ 16 tuổi trở lên làm thủ tục cấp mới thẻ căn cước công dân, đổi thẻ căn cước công dân khi đủ 25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi; chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số, chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ căn cước công dân. 50.000 đồng/ thẻ căn cước khi thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được, thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính, quê quán, có sai sót về thông tin trên thẻ khi công dân có yêu cầu. 70.000 đồng/căn cước công dân khi cấp lại thẻ do bị mất, được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Hướng dẫn thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê