1. Mua phải chứng chỉ giả sẽ bị xử lý như thế nào ?

Luật Minh Khuê giải đáp những vướng mắc pháp lý về việc mua phải Chứng chỉ giả sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật :

Mua phải chứng chỉ giả sẽ bị xử lý như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về việc làm hoặc sử dụng bằng giả sẽ bị xử lý theo những quy định sau:

Thứ nhất, về biện pháp hành chính được quy định tại Nghị định 138/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục như sau:

" Điều 16. Vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật và công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ bị tẩy, xóa, sửa chữa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này."

Thứ hai, trách nhiệm hình sự được đặt ra khi hành vi thực hiện đảm bảo cấu thành tội phạm quy định tại Điều 267 Bộ luật hình sự năm 1999 ( sửa đổi, bổ sung năm 2009 ); Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

" Điều 267. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng."

Chào luật sư! Tôi đã đọc được bài viết của Luật sư về trường hợp sử dụng chứng chỉ giả. Cám ơn luật sư rất nhiều về bài viết này rất có ich với tôi. HIện tại người thân của tôi gặp phải trường hợp sử dụng chứng chỉ tiếng Anh của một trung tâm vào việc thi tuyển công chức. Hiện tại đã được triệu tập của công an Tỉnh lấy lời khai. Bạn tôi là người mua chứng chỉ qua một người bạn, và đã thành thật khai báo với cơ quan nhà nước để phục vụ điều tra. Hiện nay bạn tôi chỉ làm cộng tác viên của một nhà mạng, nên ko yêu cầu đến chứng chỉ, vậy bạn tôi có bị xử lý hình sự không và hình thức xử lý như thế nào mong luật sư tư vấn. Tôi rất cảm ơn luật sư.

Bạn của bạn chỉ thực hiện hành vi mua chứng chỉ giả và mục đích là để lừa dối cơ quan nơi đăng ký dự thi công chức. Vì vậy, trong trường hợp này bạn của bạn có thể chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 267 Bộ luật hình sự nêu trên

Thưa luật sư, xin hỏi: Vào đầu năm xã e có cấp quà tết cho cán bộ, công chức xã, nhưng khi cấp quà, người cấp quà không để người quà ký nhận mà nhờ người ký thay. vì vậy toàn bộ chữ ký trong danh sách người nhận quà không phải là chữ ký người nhận quà. Luật sư cho e hỏi hành vi này có phải giả mạo chữ ký không và xử phạt hành chính thì xử phạt người cấp quà hay kế toán Ngân sách xã ? e xin cảm ơn!

Hành vi thu thập chữ ký này được tiến hành bởi người cấp quà. Tuy nhiên, hành vi này chỉ bị xử lý hành chính nếu văn bản có chữ ký giả đó được người cấp quà hoặc người có thẩm quyền đóng dấu vào văn bản này đóng dấu khi biết rõ chữ ký đó không phải của người nhận quà theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

" 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: ...

b) Đóng dấu vào văn bản, giấy tờ chưa có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc chữ ký của người không có thẩm quyền;"

Bên cạnh đó, nếu việc phát quà này không tới được cho người nhận quà đúng quy định. Việc sử dụng chữ ký giả này nhằm chiếm đoạt số quà trên thì người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 139 Bộ luật hình sự như sau:

" Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưnggây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đếnhai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Chào luật sư! Tôi có vấn đề lo lắng mong luật sư tư vấn giúp tôi như sau: - Bạn tôi có mở lớp đào tạo chứng chỉ tin học, ngoại ngữ (quốc gia). - Bản thân tôi có giới thiệu một vài người thân quen tới đăng ký thi lấy bằng. Nhưng mấy hôm nay bạn tôi bị công an bắt vì tội làm giả tài liệu con dấu (bằng giả). Xin luật sư tư vấn giúp tôi xem về mặt trách nhiệm tôi có bị sao không??? ( Tôi không hề biết bạn tôi làm giả bằng cấp) Chân thành cám ơn luật sư!

Trong trường hợp này có hai tình huống có thể xảy ra như sau:

Trường hợp 1: Bạn biết rõ hành vi làm bằng giả của bạn mình

Bạn có thể được xác định là đồng phạm với tội phạm quy định tại Điều 267 Bộ luật hình sự nêu trên.

Trường hợp 2: Bạn không hề biết về việc bạn bạn làm bằng giả cho học viên

Trường hợp này bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự hay hành chính với hành vi của mình

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Dùng chứng chỉ giả trong tuyển dụng viên chức ngành giáo dục ?

Thưa luật sư! em là sinh viên tốt nghiệp cử nhân sư phạm ra trường và năm nay em có tham gia kì thi tuyển dụng viên chức ngành giáo dục năm 2016. Vấn để ở đây là hồ sơ yêu cầu phải có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học, vì gấp gáp quá không kịp học nên em đã mua chứng chỉ tin học để tham dự kì thi. Vậy nếu công an vào cuộc làm rõ chứng chỉ em là giả thì em phải chịu hình phạt như thế nào ạ ? Hình phạt cao nhất có bị vào tù không ạ ?
Em mong nhận được sư tư vấn giúp đỡ của luật sư ạ. Em xin chân thành cảm ơn!

Dùng chứng chỉ giả trong tuyển dụng viên chức ngành giáo dục ?

Luật sư tư vấn:

Về việc làm hoặc sử dụng bằng giả sẽ bị xử lý theo những quy định sau:

Thứ nhất, về biện pháp hành chính được quy định tại Nghị định 138/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục như sau:

" Điều 16. Vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật và công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ của người khác hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ bị tẩy, xóa, sửa chữa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này."

Thứ hai, trách nhiệm hình sự được đặt ra khi hành vi thực hiện đảm bảo cấu thành tội phạm quy định tại Điều 267 Bộ luật hình sự năm 1999 ( sửa đổi, bổ sung năm 2009 ) như sau:

" Điều 267. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng".

Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức thì bạn có thể sẽ bị phạt tù, thời gian chấp hành hình phạt tùy theo mức độ nguy hiểm cho xã hội mà bạn vi phạm.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Tội môi giới mua bán chứng chỉ giả thì bị xử lý như thế nào ?

Xin chào Luật Minh Khuê, trước kia lúc còn đi học tôi có mua dùm bạn 4 cái bằng Anh văn chứng chỉ A, đến khi bạn tôi đi công chứng thì bị công an bắt và lôi tôi ra. Lúc bán tôi có lấy tiền hoa hồng 200.000 trên 1 bằng. Xin hỏi tôi sẽ phải chịu những tội gì và hình phạt như thế nào?
Cảm ơn luật sư!

Tội môi giới mua bán chứng chỉ giả thì bị xử lý như thế nào ?

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo khoản 1, điều 267 Bộ luật hình sự 1999 (bộ luật hình sự năm 2015):

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Căn cứ theo điều 16, Nghị định 138/2013/NĐ-CP về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật và công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tcủa đơn vị.

2. Phạt tin từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bng, chứng chỉ của người khác hoặc sử dụng văn bằng chứng chỉ bị tẩy, xóa, sửa chữa.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bng, chứng chỉ giả.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bng, chứng chỉ.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Như vậy, trường hợp của bạn là mua dùm bạn 4 cái bằng Anh Văn chứng chỉ A sẽ phải đối mặt với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Hành vi mua và sử dụng chứng chỉ giả bị pháp luật xử lý như thế nào?

Thưa luật sư! Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp giúp tôi : bạn tôi học trường đại học CNTT Gia Định và năm cưối hạnh kiểm đạo đức tốt , Nhưng vì trường cần bằng Anh văn B1 nên bạn tôi đã mua bằng giả để nộp vào trường , khi photo công chứng thì không vấn đề gì , và sao khi nộp vào trường thì trường biết là giả, và trường nói sẽ gửi ra công an.

Hiện giờ bạn tôi rất hoang mang là pháp luật sẽ sử lý như thế nào? Kính mong luật sư tư vấn giúp . Và hướng dẫn bạn tôi làm như thế nào : nếu bị phạt tiền thì có phải ra tòa hay không?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hành vi mua và sử dụng chứng chỉ giả bị pháp luật xử lý như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009:

"Điều 267. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội nhiều lần;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng”.

Và theo quy định tại Điều 16 của Nghị định 138/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dụcthì:

"Điều 16. Vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này”.

Như vậy, với hành vi trên bạn của bạn có thể chịu trách nhiệm hình sự hoặc bị phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, bạn của bạn mới vi phạm lần đầu nên có thể được xem xét chỉ bị phạt vi phạm hành chính. Việc bạn phải làm đó là xin nhà trường không tố giác hành vi này của bạn với cơ quan công an và chịu kỷ luật của nhà trường. Nếu nhà trường không đồng ý thì bạn phải nộp phạt nếu cơ quan công an yêu cầu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Mua chứng chỉ văn bằng giả để xin việc có phải ngồi tù không ?

Chào luật sư. Tôi có vấn đề muốn được luật sư tư vấn. Vì cần gấp chuẩn bị hồ sơ ra trường đi xin việc, tôi đã mua chứng chỉ văn bằng tiếng anh của một người trên mạng với giá 1 triệu đồng. Sau này tôi bị chỗ làm và cơ quan công an phát hiện. Vậy tôi có phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Mua chứng chỉ văn bằng giả để xin việc có phải ngồi tù không?

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì bạn có hành vi mua chứng chỉ văn bằng tiếng anh giả để xin việc, bạn không nói rõ bạn mua với số lượng bao nhiêu. Tuy nhiên, hành vi của bạn có thể xem xét quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015 về tội làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức:

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm;

đ) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trường hợp này rõ ràng bạn không có hành vi làm giả cơ quan, tổ chức để trục lợi cho bản thân, nhưng có hành vi sử dụng con dấu, tài liệu của cơ quan, được hiểu là sử dụng các thông tin giả để lừa dối cơ quan, tổ chức. Bạn có cung cấp thông tin là bạn có mua bằng giả tiếng anh của một người trên mạng với mục đích là để xin việc, rõ ràng hành vi của bạn là trái quy định của pháp luật.

Như vậy, bạn có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sử dụng con dấu hoặc làm giả tài liệu của tổ chức theo quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015, trường hợp này bạn có thể sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.00 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Sử dụng chứng chỉ giả có bị xử lý hình sự không ?

Chào luật sư! Tôi đã đọc được bài viết của Luật sư về trường hợp sử dụng chứng chỉ giả. Cám ơn luật sư rất nhiều về bài viết này rất có ich với tôi. HIện tại người thân của tôi gặp phải trường hợp sử dụng chứng chỉ tiếng Anh của một trung tâm vào việc thi tuyển công chức. Hiện tại đã được triệu tập của công an Tỉnh lấy lời khai. Bạn tôi là người mua chứng chỉ qua một người bạn, và đã thành thật khai báo với cơ quan nhà nước để phục vụ điều tra.
Tôi đã nắm được hình thức xử phạt chung, nhưng xin cho tôi hỏi thêm. Liệu người thân của tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không? Và mức phạt cụ thể là tiền hay phạt tù? người thân của tôi đã là công chức của bệnh viện và đang tập sự. Vậy liệu có bị mất việc không?
Tôi rất cảm ơn luật sư đã giải đáp!

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

“ Điều 267. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức (Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009)

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:
A) Có tổ chức;
B) Phạm tội nhiều lần;
C) Gây hậu quả nghiêm trọng;
D) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.”

Như vậy, việc sử dụng bằng giả được xem là có hành vi “sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ giả” là một điều cấm. Nhưng để xác định người sử dụng có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không thì phải xem xét mục đích của hành vi, nếu mục đích đó "nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân” thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 267 BLHS.

Theo Điều 14 Nghị định 34/2011/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức

Điều 14. Buộc thôi việc

Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;

2. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;

3. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;

4. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà đã được cơ quan sử dụng công chức thông báo bằng văn bản 03 lần liên tiếp;

5. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức.

Như vậy thì theo như quy định trên khi bạn của bạn bị phát hiện sử dụng bằng giả để thi tuyển và làm việc .Bạn của bạn là công chức như vậy bạn của bạn bị xử lý theo khoản 1Điều267 Bộ luật hình sự thì bạn của bạn còn bị buộc thôi việc theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 34/2011/NĐ-CP

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hành Chính - Công ty luật Minh Khuê